Ngày: 15 - 12 - 2017  TRANG CHỦ       GE       CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG      CÂU LẠC BỘ      BẠN ĐỌC VIẾT     PHIẾM ĐÀM     GÓC NHÌN     THƯ NGỎ     ĐIỂM BÁO   LIÊN HỆ
DANH MỤC
ỨNG DỤNG GE
GE
GIAO LƯU BẠN ĐỌC
LẮNG NGHE
THỜI GIAN
TÔN GIÁO
TRIẾT HỌC
TÂM LÝ
Y HỌC
TÌNH YÊU
KỸ NĂNG SỐNG
GIÁO DỤC
GIỚI THIỆU SÁCH
MỸ THUẬT, NGHỆ THUẬT
THƠ
TRUYỆN NGẮN
DẠY ANH VĂN
CÁC LỚP HƯỚNG DẪN ĐÀO TẠO
HỘI HỌA
 
 
GIỚI THIỆU  
 

 

                             

                                        

                                                                              

                                                          Trang mạng ge-tvl.com viết đầy đủ là 

                                                 GREAT EVOLUTION FOR TRUE VALUE OF LIFE

                               (Tiến hóa vượt trội vì cuộc sống đích thực )

   GE giúp cho sự tồn tại và phát triển của con người bền vững, cơ bản dựa trên những quy luật tự nhiên, khách quan, trong vũ trụ ( Existence and Stable Progress basing on Natural Rules).

  
                                                                     


           Trong cuộc sống bề bộn những vấn đề liên quan đến sự sinh tồn của chúng ta. Mâu thuẫn luôn xẩy ra bên trong mỗi con người, giữa người này và người khác, giữa con người với thiên nhiên, con người và xã hội. Mâu thuẫn là bản chất của sự sống. Chính nó là động lực tiến hoá của chúng ta, nhưng chính nó cũng là nỗi đau khổ khôn nguôi của loài người, khi cứ phải đối mặt với những mâu thuẫn mà mình không muốn gặp.          

    Cuộc sống luôn luôn đòi hỏi chúng ta phải lựa chọn thái độ ứng xử đối với tất cả mọi người, mọi vật, mọi sự việc mà ta tiếp xúc hằng ngày. Mỗi người, tuỳ theo trình độ nhận thức, trình độ giáo dục,  tính khí, phong cách… mà xử lý tình huống khác nhau. Những xung đột được giải quyết không phải bao giờ cũng làm hài lòng hai đối thủ; vì, giống như di chuyển trên đường, kẻ ngược người xuôi, nhưng ai cũng thấy mình đi đúng luật.

       
Khái quát lên bình diện vĩ mô; mỗi quốc gia, dân tộc có cách tư duy, nhận thức, xử thế khác nhau trong các mối quan hệ và giải quyết mâu thuẫn; vì vậy, họ thường không nhất quán. Các cuộc chiến tranh nóng lạnh, tiềm ẩn hay bộc phát xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau là điều không tránh khỏi và không bao giờ chấm dứt vì chúng ta đã không có biện pháp giải quyết tận căn để vấn đề.

        GE
là trang mạng mang nội dung trình bày các khám phá về QUY LUẬT SỐNG tự nhiên trong vũ trụ, làm nền tảng cơ bản và là tiêu chuẩn cho sự ứng dụng vào việc xử trí trong mọi lãnh vực cuộc sống. Đây sẽ là việc xử trí tốt đẹp nhất vì nó mô phỏng cách xử trí của vũ trụ, hành xử như cách hành xử của Quy Luật Sống.  

        GE hướng đến giá trị thực tiễn của các lý thuyết nhằm đem đến lợi ích thực tế, niềm vui, sức khoẻ và sự bình an  cho con người.

  

 

 

HÃY LAO ĐỘNG TRÍ ÓC MỖI NGÀY ĐỂ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC, THĂNG TIẾN

TÂM LINH 

 

HÃY LAO ĐỘNG TAY CHÂN MỖI NGÀY ĐỂ THỂ XÁC KHOẺ MẠNH, VÌ THỂ XÁC

LÀ NƠI TRÚ NGỤ CỦA TÂM LINH

GE : Con đường sống và phát triển hoàn hảo


GE:  Quyển sách của Sống và Chết

GE : Khởi đầu cho kỷ nguyên mới : Kỷ Nguyên Sống theo

Quy Luật Tự Nhiên. 

 

 MỜI CÁC BẠN VÀO TRANG  MỤC

THÔNG TIN BÀI CẬP NHẬT ĐỂ XEM CÁC BÀI MỚI NHẤT

 

KÍNH BÁO : TRANG CHỦ BẬN VIỆC TỪ

 

NGÀY 23.11.2015

 

XIN CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ

 

ĐỘC GIẢ

                                            ge-tvl.com

 

 

 

 

 

 

      

 

 

                          

 

DẠY VIẾT VĂN  
 

 

 

 

DẬY VIẾT VĂN
 
 
 
Chúng tôi quan niệm : Viết Văn là một từ gọi chung cho tất cả những loại hình văn bản sử dụng đến chữ nghĩa, chứ không giới hạn ở các thể loại như Truyện Ngắn, Truyện Dài, Tiểu Thuyết… Mỗi loại hình có những yêu cầu riêng và những đặc tính khác nhau. Trong cuộc sống thường nhật, bất cứ ai tiếp xúc với chữ nghĩa, họ cũng đều có nhu cầu hiểu về văn chương. Nếu không trực tiếp viết một cái gì đó thì cũng đọc một cái gì đó. Cái mà ai cũng thường đọc nhất là báo chí. Đọc báo chí, sách vở hàng ngày cũng là cách để chúng ta rèn luyện văn chương.

 

 
LỜI NÓI ĐẦU
 
 
Phượng đỏ mùa hè
 
Khi các bạn đọc những giòng này, chúng ta ai cũng “mài đũng quần” trên ghế nhà trường, người thì năm bẩy năm, người thì mười tám hai mươi năm không chừng. Có lẽ các bạn đều đồng ý với tôi rằng : Ngoại trừ những người có năng khiếu văn chương, còn hầu hết chúng ta đều khá …chậm tiến trong môn học này. Trong khi, nếu quyết tâm, chúng ta có thể học giỏi các môn Toán, Lý, Hoá trong một thời gian ngắn, còn môn Văn ? Ôi, sao mà ngán ngẩm ! chúng ta ì ạch leo dốc, cố gắng rất nhiều, mà sao thấy nó chẳng “nhúc nhích” được bao nhiêu. Tại sao thế các bạn nhỉ ?
 
Đơn giản thôi, nếu bạn quyết tâm học tập thì các môn khoa học tự nhiên cung cấp sẵn cho bạn các công thức, bạn chỉ cần thuộc lòng và ứng dụng. Còn Văn, không giống như thế. Cho dù bạn có thuộc lòng dàn bài mà năng lực của bạn hạn chế quá thì bài văn của bạn có “tô son điểm phấn” đến đâu thì xem chừng cũng quê mùa như một cô gái vùng xa lần đầu chưng diện đi lên thành phố !
 
                                          
                                                             Phượng tím lối đi
 
Các Thầy Cô giáo dậy Văn hẳn cũng rất hiểu nỗi khổ tâm này của người học (và của cả người dậy), nên nhiều vị muốn giúp học trò làm nhẹ bớt khó khăn bằng cách khổ luyện ngay từ bé. Tôi còn nhớ, từ năm học lớp ba, tôi đã phải học thuộc lòng những bài văn xuôi tả người, tả cảnh dài dằng dặc. Chẳng hạn như : “Dọc đường đất quanh co, hai bên đầm rộng ngòi dài. Cuối thu, sen đã úa tàn, để lại trên mặt nước những chiếc lá nhăn nheo như buồn một nỗi buồn ly biệt. Nước phẳng lặng, đồng ruộng phẳng lặng, ngọn cỏ xanh xanh…”hoặc "Chị Doãn là người đàn bà có cái nhan sắc của người đàn ông không đẹp trai..."
 
  
và  những bài thơ ấn tượng, hay đến bất hủ như :
 
“….Con trâu đứng vờ dim hai mắt ngủ
Để lắng nghe người khách nói bô bô 
Anh hàng tranh kĩu kịt quẩy đôi bồ 
Tìm đến chỗ đông người ngồi dở bán 
Cụ đồ khoá gò lưng trên tấm phản
Nước thời gian gội tóc trắng phau phau…” 
 
Tôi đã phải tự mình cóp nhặt thêm, thuộc lòng thêm từng câu văn hay, từng câu thơ ý nhị, để tích luỹ theo năm tháng. Cái “vốn vay mượn” ban đầu của các văn nhân, thi sĩ sẽ cho ta cảm nhận và thấm nhuần nghệ thuật văn chương, thi phú; dần dần cái vay mượn ấy trở thành phẩm chất, năng lực của mình lúc nào không biết. Những cái vay mượn ban đầu (mà ta chỉ có thể thuộc lòng để nhớ, để suy gẫm, chứ không phải để “đạo văn”) đã cho ta cái “chuẩn” để so sánh với những sáng tác của mình; một lúc nào ta viết hay bằng hoặc hơn “chuẩn” ấy là ta đã có thể mỉm cười vui vẻ với chính mình.
 
 
 
Viết văn hay có khó không các bạn? Có đấy và cũng không. Câu trả lời tuỳ thuộc vào năng khiếu, sở thích và sự kiên trì học hỏi rèn luyện của mỗi người.
 Bây giờ mình luyện văn nhé, các bạn !
 
 
 
CHUẨN BỊ VIẾT VĂN
 

Khi chúng ta làm một việc gì đó, chúng ta luôn cần một giai đoạn chuẩn bị. Việc chuẩn bị càng chu đáo, cẩn thận, chi tiết, đầy đủ; tỷ lệ thành công của công việc càng cao; mức độ thành công của công việc càng lớn. Đối với việc viết văn, công việc chuẩn bị phải khá lâu dài và công phu.

Khi bạn sử dụng một ngôn ngữ nào đó để viết văn, bạn phải hiểu thấu đáo ngôn ngữ đó như ngôn ngữ bản địa của mình. Nếu bạn là người Việt, bạn viết văn bằng tiếng Việt, đó là sự thuận lợi lớn đầu tiên của bạn.

Điều thứ hai, chẳng những bạn thấu hiểu ngôn ngữ đó mà bạn còn phải có số vốn từ ngữ càng nhiều càng tốt (số lượng vốn từ phản ảnh mức độ kiến thức của bạn). Từ ngữ phong phú còn giúp bạn rất nhiều trong việc thể hiện ý tưởng, tránh lập đi lập lại một số từ khiến câu văn trở nên khô khan, nhàm chán

Điều thứ ba, sự hiểu biết và sử dụng ngữ pháp của bạn phải thuần thụcđiêu luyện,nhất là các biện pháp tu từ; để bạn có thể diễn đạt ý tưởng của mình một cách tinh tế, truyền đạt những cảm xúc mà bạn muốn khơi dậy nơi người đọc.

Điều cuối cùng, bạn phải có trải nghiệm bản thân, có lập trườngý tưởng mới.

Viết văn là một sự sáng tạo. Bất cứ tác phẩm mới sáng tạo nào cũng đòi hỏi đó là cái đặc thù, cái duy nhất, để nó là chính nó mà không phải là cái gì khác.

Điều cấm kỵ quan trọng là viết Từ sai chính tả, sử dụng từ sai nghĩa và viết sai ngữ pháp. Bạn phải thật lưu ý điều này. Nếu không, e rằng văn chương của bạn bị đánh giá là “chưa sạch nước cản”.

 

Bạn cứ tưởng tượng viết văn giống như việc xây dựng một công trình kiến trúc. Bạn phải thực hiện tuần tự các bước như sau

 

Bước 1.  Ý tưởng về công trình - Ý tưởng về tác phẩm (văn bản)

Bước 2. Thiết kế công trình kiến trúc - Nội dung và bố cục

Bước 3. Chọn vật tư phù hợp - Chọn từ ngữ

Bước 4. Thực hiện công trình - Chọn văn phong và ngữ pháp.

 

Đối với việc viết văn, bước thứ ba và thứ tư được thực hiện trong cùng một lúc. So sánh như thế chỉ có mục đích khiến các bạn có khái niệm rõ hơn trong công việc của mình và không bối rối vì không biết phải bắt đầu từ đâu.

Đến đây các bạn có thể bắt đầu thực hiện các thể loại văn bản mà mình cần viết.

 

 

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI VIẾT VĂN 

TIÊU CHUẨN MỘT BÀI VĂN HAY 

1.    Bài văn thể hiện được đúng và đủ mục đích, ý đồ của người viết
2.    Không có những lỗi cơ bản như : Sai chính tả, sử dụng từ sai nghĩa, sai ngữ pháp
3.    Bài viết đáp ứng được yêu cầu của người đọc : Ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng mạch lạc, nếu đó là văn bản thuộc các lãnh vực : Thông tin, Yêu cầu, Mệnh lệnh, Tường trình, Báo cáo… Đối với những văn bản mang tính chứng minh, trình bày, biện luận, giải thích…ngoài những yêu cầu đã nêu dành cho các loại văn bản trên, nó cần phải được chứng minh để thuyết phục người đọc. Tuỳ theo lãnh vực mà văn bản đề cập, các chứng minh phải dựa trên (một, vài hay tất cả) lý luận Triết học, Khoa Học, Thực tiễn
 4.    Về mặt hình thức, bài viết phải đáp ứng nhu cầu cảm xúc thẩm mỹ của người đọc, điều đó có nghĩa : lối hành văn, ngôn từ, văn phong… phải phù hợp với thể loại của bài văn, nội dung bài viết, mục đích tác giả hướng tới.
5.    Người viết phải biết “tạo không khí” cho bài văn của mình bằng cách chọn tữ ngữ, chọn câu cú, chọn cách diễn đạt.
6.    Một bài văn hoặc một tác phẩm văn chương được đánh giá là hay, khi người đọc cảm thấy bị cuốn hút và muốn “thưởng thức” từ đầu đến hết tác phẩm đó.
7.    Yếu tố “cuốn hút” của một tác phẩm không tuỳ thuộc vào việc nội dung, quan điểm của tác phẩm ấy có được người đọc chấp nhận hay không, mà nó tuỳ thuộc vào nghệ thuật “dẫn truyện” của tác giả, văn phong, từ ngữ, câu cú, cách diễn đạt.
 
 
NHỮNG KỸ NĂNG CẦN THIẾT KHI VIẾT VĂN
 
NHỮNG ĐIỀU CẦN TRÁNH
 
                        SAI CHÍNH TẢ 

Sai chính tả là chuyện phổ biến của việc viết lách, không chỉ xảy ra  cho riêng người Việt và tiếng Việt. Đối với Quốc Ngữ Việt Nam, do đặc điểm giọng nói, cách phát âm của người dân từng địa phương có khác nhau và khác với chữ viết chuẩn, nên lỗi chính tả của chúng ta chủ yếu xảy ra như sau :
·       Sai Dấu HỎI và NGÃ

 Các từ có sử dụng dấu hỏi và ngã thường hay bị nhầm lẫn. Ví dụ: Sửa chữa viết sai thành Sữa chữa hay Bỗng nhiên viết sai thành Bổng nhiên….

·       Sai phụ âm G

 Những từ có G và những từ không G thường bị sai. Ví dụ : Bầy đàn viết sai thành Bầy đàng hoặc Bương chải viết sai thành Bươn chải

·      Lẫn lộn giữa V và D

 Lẫn lộn giữa chữ V và chữ D. Ví dụ Vựa gạo viết sai thành Dựa gạo hay Trái dừa viết sai thành Trái vừa.

 

·       Nhầm lẫn giữa T và C

 

 

Viết chữ T thành chữ C và có khi ngược lại. Ví dụ : Con lắc viết sai thành Con Lắt  hay Tắt đèn viết sai thành Tắc đèn

·       Sai giữa N và L

 Chữ N viết thành L và ngược lại. Ví dụ : Nón lá viết sai thành Lón ná hay Lồng lộng viết sai thành Nồng nộng

 

 

·       TR  viết thành CH và ngược lại

 Viết âm TR thành CH. Ví dụ: Ông trời viết sai thành Ông chời hay Tranh đấu viết sai thành Chanh đấu.hay Chòng chành viết sai thành Tròng trành

Ngoài những sai lầm thường gặp trên, thỉnh thoảng chúng ta cũng gặp những cái sai chung của người ba miền, như chữ S và chữ X . Ví dụ : Sử dụng viết sai thành xử dụng hoặc xôn xao viết sai thành sôn sao  v.v…

 

               VIẾT TẮT và TIẾNG LÓNG

 

 

Về nguyên tắc, việc viết tắt chỉ được phép dùng riêng cho cá nhân người viết. Ví dụ : Chữ Ko nghĩa là Không;  và tiếng lóng chỉ được phép sử dụng mang tính cá nhân.Vídụ: Tiếng lóng “một chai” nghĩa là Một triệu đồng, nên quy định tuyệt đối của ngôn ngữ là không sử dụng cách viết tắt và tiếng lóng trong việc thông tin trên những phương tiện công cộng

                       “CÁCH ĐIỆU” Y VÀ I 

Cách đây khá lâu, có người đưa ra ý kiến viết tất cả Y thành I. Dư luận xôn xao một thời, sau đó xuất hiện cách viết biến I thành Y và ngược lại. Ví dụ : Lý tưởng viết thành Lí tưởng hoặc Nghệ sĩ viết thành Nghệ sỹ . Cách viết này được phổ biến ở một số phương tiện thông tin đại chúng đã gây xáo trộn phần nào trong cách viết chữ Việt.  

Thiết nghĩ, việc thay đổi là cần thiết và nên làm khi và chỉ khi nào sự thay đổi ấy mang tính cải cách, nghĩa là cải thiện cho nó tốt hơn, hoàn chỉnh hơn cái cũ. Còn việc thay đổi mang tính “cách điệu” (fantasy) chỉ với mục đích là làm mới lạ hơn một cái đã cũ với những ý đồ khác, là việc làm tai hại nghiêm trọng đối với Quốc Ngữ ; bởi chữ Quốc ngữ là gốc rễ  nền tảng của nền văn hóa nước nhà, nó cần được lưu truyền xuyên suốt qua lịch sử và qua các thế hệ. Giá trị tích luỹ để bảo tồn và phát triển văn hoá của chữ quốc ngữ là tuyệt đối và duy nhất, vì thế chữ Quốc Ngữ không thể bị xem như một loại hình nghệ thuật mà khi thích là có thể cách điệu để tạo nên một “trường phái” mới, để ai muốn theo thì theo, viết kiểu gì cũng được.  Chúng ta hiểu rằng khi thay đổi điều khoản nào đó trong Luật Pháp của một Quốc Gia thì đã phải rất thận trọng, huống chi việc thay đổi chữ Quốc Ngữ - Linh Hồn của dân tộc -.

                              SAI VẦN

 Hiện nay, không ít người viết chữ Việt  “cách điệu”  Y thành I làm sai vần đến mức không đọc được. Đó là người ta dùng chữ QUÍ VỊ thay cho QUÝ VỊ.

Trong vần tiếng Việt  Âm  ÚI  ví dụ như THÚI  hoàn toàn khác với âm ÚY  ví dụ như THÚY. Vả chăng phụ âm Q ghép với nguyên âm UI thì không thể đánh vần được, vậy chữ QUÍ không phải là chữ  Việt Nam 

                               SAI TỪ

Chúng ta thường gặp  nhiều câu nói có những từ ngữ  không phù hợp; ví dụ: “Bài hát này rất là tâm trạng” hay “Nắng ngoài sân rào rào, chúng ta đem quần áo ra phơi”. Các từ tâm trạng hay rào rào sử dụng trong những câu nói trên là không đúng.

               

                  SAI NGỮ PHÁP 

  

“ Tuyển nhân viên có trình độ, lương cao…” hoặc “Cần nữ tiếp viên có ngoại hình, bao ăn ở…” . Để sửa lại câu văn cho đúng, người ta cần viết thêm sau từ “trình độ” các từ như “trung học phổ thông”, “đại học”, “cao”, “chuyên nghiệp” v.v..; còn sau từ “ngoại hình” phải thêm “đẹp”, “hấp dẫn” v.v… 

Để viết hay nói cho người khác hiểu, chúng ta phải nói cho đúng ngữ pháp và chúng ta cũng nên lưu ý rằng văn nói và văn viết khác nhau. Tuy  nhiên hiện nay, đôi khi người ta sử dụng văn viết trong văn nói nhất là trong tình huống câu  hỏi. Ví dụ 1, ta có thể viết : “Ông có thể cho biết ý  kiến ?”. Câu hỏi này khi viết ta có thể lược bỏ bớt chữ “không” hoặc “được không” người đọc vẫn hiểu. Nhưng khi nói mà ta lược bỏ như vậy thì câu nói trở thành câu xác định, vì ta không thể nói dấu ? như khi viết được. 

Ví dụ 2 : “ Xin mời miếng ghép số 7…”, sau chữ “Xin mời” bắt buộc phải là một nhân vật, chứ không phải là một vật vô tri nào đó hoặc bất kỳ một điều gì khác, cho dù ta biện minh rằng vật nào đó hay điều gì đó đã được “nhân cách hóa” thì cái được nhân cách hóa đó vẫn không phải là một chủ thể có ý thức để đặt sau chữ “xin mời” cho hợp lý  . 

Tương đối phổ biến là người ta dùng từ “sẽ” tràn lan, giống như một từ đệm để trang trí, làm “điệu” thêm cho câu văn. Những câu như : “Bây giờ, chúng ta sẽ cho thịt vào chão”. Trong tiếng Việt, từ “Sẽ”  chỉ dùng trong thời tương lai. Câu văn này vừa sai ngữ pháp vừa sai chính tả. 

Ta cũng  còn có thể bắt gặp những câu như : “Ăn lại càng thêm ngon nhé !”. Người Việt Nam phải viết lại câu này như sau : “Càng ăn lại càng thấy ngon hơn !” …..

 

                 SAI TỪ NGOẠI NGỮ  

 Quan điểm của chúng ta hiện nay không thống nhất và không có quy định chung bắt buộc đối với mọi người, khi nói cũng như khi viết những từ ngoại ngữ riêng lẻ. Chúng ta có thể hoặc nói và viết theo nguyên ngữ hoặc nói và viết theo âm tiếng Việt. Ví dụ: Ta có thể nói hay viết “ Drap trải giường” hay “Ra trải giường” “Thủ đô của Thụy Sĩ là Geneve” hay “Thủ đô của Thụy Sĩ là Giơ-ne-vơ” đều có thể được. Sự “bỏ ngỏ” này là một điều chưa hoàn thiện đối với  chữ Quốc Ngữ.  

 

              - Danh từ riêng là loại từ đặc thù, việc nói và viết từ ngoại ngữ theo kiểu dịch sang nghĩa tiếng Việt là không thể được; ví dụ : Một người Anh không thể gọi cô  HỒNG là “ Miss ROSE” hay “Miss PINK” mà phải nói hoặc viết là “Miss HỒNG”  thậm chí nếu gọi cô là HÔNG (thiếu dấu huyền)  thì vẫn không phải là cô HỒNG.

Việc phát âm không chuẩn theo nguyên ngữ cũng là sai. Ví dụ : “Ông Ban”  người ngoại quốc không phát âm được chữ “B” và chữ “N” mà đọc thành “ Ông Pang” là không đúng. 

Tương tự, nếu người Việt Nam đọc và viết tên của một người ngoại quốc bằng cách viết  âm ra tiếng Việt, ví dụ như “Ông Thay- Sa- Lỏn- Sau- Khi- Xỉn” thì không ai có thể hình dung được nguyên ngữ của tên đó là gì.  

 ( Trích dẫn các bài báo  “Đề nghị sửa tên phiên âm tiếng Việt luật sư Loseby” (Tuổi Trẻ ngày 5-12-2011) “Bi hài chuyện phiên âm sang tiếng Việt trong sách giáo khoa” (Phụ Nữ ngày 7-12-2011)

 

    GHÉP TỪ TÙY TIỆN

  

Thỉnh thoảng chúng ta thấy có những người sử dụng hai từ ghép một cách đầy “sáng tạo” ví dụ : kinh- khủng- khiếp, thanh- kiểm- tra, đồi - trụy- lạc v.v…Đây là việc “lai tạo” từ những từ ngữ như kinh- khủng và khủng- khiếp, thanh- tra và kiểm- tra, đồi- trụy và trụy- lạc. Việc ghép từ như vậy chưa hề có trong tiếng Việt, bởi mỗi từ có một ý nghĩa riêng hoặc chỉ là gần gần giống nhau nhưng  không thể ghép  chung vì tính cách minh bạch của việc sử dụng từ. 

Ngoài ra cũng có người nhầm lẫn trong việc ghép từ. Ví dụ từ “thanh-niên” và “thiếu- niên” ghép thành từ “thanh-thiếu-niên”, nhưng có người lại nói hoặc viết là “thanh-thiếu-nhi”. Tiếng Việt chỉ có từ “thiếu nhi” chứ không có từ “thanh nhi” nên không thể ghép như thế được.

                       SỬA TỪ

 Không hiểu vì lý do gì, có người thích sửa những từ thông dụng như “chỉ tiêu” thành “chi tiêu”; “tham quan” thành “thăm quan” v.v… Cho dù vì bất cứ lý do gì, việc sửa từ như trên là sai nghĩa so với từ trước khi họ sửa và như vậy được liệt vào trường hợp sử dụng sai từ.

 

                           TRÁNH NÉ TỪ HÁN- VIỆT

 Tiếng Việt Nam có từ 70% đến 80% là từ Hán Việt, nhưng hiện nay không ít người cho rằng từ Hán-Việt là tiếng Trung Hoa không phải là tiếng Việt Nam, vì hiểu lầm như vậy nên những người có tinh thần dân tộc nảy sinh thái độ đố kỵ đối với từ Hán-Việt, và “tẩy chay” mọi từ mà người ta cho  không phải là tiếng Việt. Ví dụ Bảo Sanh Viện thì dùng  từ Nhà Đỡ Đẻ, Viện Dưỡng Lão thì dùng từ Nhà Nuôi Người Già, Phụ  Huynh thì dùng từ Cha Mẹ Học Sinh. 

Trước tiên, từ Hán- Việt  đúng là tiếng của người Việt, hơn nữa từ Hán Việt có ý nghĩa súc tích và sâu xa hơn, nên khi sử dụng nó bao hàm nhiều nghĩa thâm thuý hơn.  

 Ví dụ : Bảo Sanh không chỉ có nghĩa là Đỡ Đẻ. Dưỡng Lão không chỉ có nghĩa là Nuôi Người Già….  

Viêc quay lưng lại với từ Hán-Việt, khiến vốn từ của chúng ta ngày càng hạn hẹp hơn, thô thiển hơn và bỏ quên đi cả một kho tàng từ ngữ phong phú dưới dạng Hán-Việt, điều này có thể ví như những đứa con không biết hết phần không gian trong ngôi nhà của chính mình và không biết hết di sản thừa kế mà cha ông để lại.

 

BA NGÀN TỪ HÁN VIỆT THƯỜNG DÙNG

Trong kho tàng chữ Hán-Việt của người Việt Nam, có khoảng ba ngàn từ thường được sử dụng . Ở đây, chúng tôi hân hạnh cung cấp tài liệu để hỗ trợ cho các bạn tìm hiểu và học hỏi thêm về mảng từ Hán-Việt này; tiếc rằng chúng tôi không thể tải lên chữ Hán để cho việc tìm hiểu được đầy đủ trọn vẹn. Vì thế, trong tài liệu này chúng ta chỉ có hai phần : Từ Hán Việt và ý nghĩa của từ ấy trong tiếng Việt.

Cần lưu ý Quý Vị độc giả : Một từ hán- việt có thể có một hay nhiều nghĩa . Ví dụ Từ  MINH có thể có nghĩa là KÊU hay có nghĩa là SÁNG tuỳ theo cách viết chữ Hán của từ ấy

 

 

3000 TỪ HÁN VIỆT VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ

THIÊN : Trời   ĐỊA : Đất   CỬ : Cất   TỒN : Còn   TỬ : Con   TÔN : Cháu   LỤC : Sáu   TAM : Ba   GIA : Nhà   QUỐC : Nước   TIỀN : Trước   HẬU : Sau   NGƯU : Trâu   : Ngựa   CỰ : Cựa   NHA : Răng   : Chăng   HỮU : Có   KHUYỂN : Chó  DƯƠNG : Dê   QUY : Về   TẨU : Chậy   BÁI : Lậy   QUỴ : Quỳ   KHỨ : Đi   LAI : Lại   NỮ : Gái   NAM : Trai   ĐÁI : Đai   QUAN : Mũ   TÚC : Đủ   ĐA : Nhiều   ÁI : Yêu   TĂNG : Ghét  THỨC : Biết   TRI : Hay   MỘC : Cây   CĂN : Rễ   DỊ : Dễ   NAN : Khôn (khó)   CHỈ : Ngon   CAM : Ngọt   TRỤ : Cột   LƯƠNG : Rường   SÀNG : Giường   TỊCH : Chiếu   KHIẾM : Thiếu   : Thừa   SỪ : Bừa   CÚC : Cuốc   CHÚC : Đuốc   ĐĂNG : Đèn   THĂNG : Lên   GIÁNG : Xuống   ĐIỀN : Ruộng   TRẠCH : Nhà   LÃO : Già   ĐỒNG : Trẻ   TƯỚC : (chim Sẻ)   KÊ : Gà   NGÃ : Ta   THA : Khác : Bác

 

DI : Dì   DIÊN : Chì   TÍCH : Thiếc   DỊCH : Việc   CÔNG : Công   HÀN : Lông   DỰC : Cánh   THÁNH : Thánh   HIỀN : Hiền   TIÊN : Tiên   PHẬT : Bụt   LẠO : Lụt   TRIỀU : Triều   DIÊN : Diều   PHƯỢNG : Phượng   TRƯỢNG : Trượng   TẦM: Tầm   BÀN: Mâm   TRẢN : Chén   KIỂN : Kén   TY : Tơ   MAI : Mơ   : Mận   TỬ : Cặn   THANH : Trong   HUNG : Lòng   ỨC : Ngực   MẶC : Mực   CHU : Son   KIỀU : Non   THỤC : Chín   THẬN: Ghín   LIÊM : Ngay   TỬ : Tây   MỘ : Mến   CHÍ : Đến   HỒI : Về   HƯƠNG: Quê   THỊ : Chợ   PHỤ : Vợ   PHU : Chồng   NỘI : Trong   TRUNG : Giữa   MÔN : Cửa   ỐC : Nhà   ANH : Hoa   ĐẾ: Rễ   PHỈ : Hẹ   THÔNG : Hành   THƯƠNG : Xanh   BẠCH : Trắng   KHỔ : Đắng   TOAN : Chua    : Ngựa   GIÁ: xe giá THẠCH : Đá   KIM : Vàng   : Đường   HẠNG : Ngõ   ĐẠC : Mõ   CHUNG : Chuông   PHƯƠNG : Vuông   TRỰC : Thẳng   TRÁC: Đẳng   HÀM : Hòm   KHUY : Dòm   SÁT : xét   MIỆN : Lét   CHIÊM: Xem   MUỘI : Em   TỶ  : Chị   THỊ : Thị   ĐÀO: Điều   CÂN: Rìu   PHỦ: Búa   CỐC : Lúa   MA: Vừng   KHƯƠNG : Gừng   GIỚI: Cải   THỊ : Phải   PHI : Chăng   DUẪN : Măng   NHA : Mống   CỔ : Trống   CHINH : Chiêng   KHUYNH : Nghiêng   NGƯỠNG : Ngửa   BÁN : Nửa   SONG : Đôi   NHĨ : Mồi   LUÂN : Chỉ   HẦU : Khỉ   HỔ : Hùm   ĐÀM : Chum   CỮU : Cối   MỘ : Tối   TRIÊU : Mai   TRƯỜNG : Dài   ĐOẢN : Ngắn   XÀ : Rắn   TƯỢNG : Voi   VỊ : Ngôi   GIAI : Thứ   CỨ : Cứ   Y: y   QUỲ : Rau Quỳ   HOẮC : Rau Hoắc  CÁC: Gác   LÂU : Lầu   THỊ : Chầu   CA : Hát   PHIẾN : Quạt   DU : Dù   THU : Mùa Thu   HẠ : Mùa Hạ   BĂNG : Giá   : Mưa   TIỄN : Đưa   NGHINH: Rước   THUỶ : Nước  : Bùn   KHỐI: Hòn   ĐÔI: Đống   KHIẾM : Súng   LIÊN : Sen   DANH : Tên

TÁNH : Họ   CẤU : Đó   THUYỀN : Nơm   PHẠN : Cơm   TƯƠNG : Nước tương   XÍCH : Thước   PHÂN : Phân   CÂN : Cân   ĐẨU : Đấu   HÙNG : Gấu   BÁO : Beo   MIÊU : Mèo  THỬ : Chuột   TRÀNG : Ruột   BỐI : Lưng   LÂM : Rừng   HẢI : Bể   TRÍ : Để   BÀI : Bày   CHÍNH : Ngay   : Vạy   THỊ : Cậy   KIỀU : Nhờ   KỲ : Cờ   BÁC : Bạc   LÃN : Nhác   TRẮC : Nghiêng   TRÌNH : Chiềng   THUYẾT : Nói   : Gọi   TRIỆU : Vời   SÁI : Phơi   CHƯNG : Nấu   DUỆ : Gấu (áo)   KHÂM : Tay (áo)   PHÙNG : May   CHỨC : Dệt   HÀI : Miệt   : Giày   SƯ : Thầy   HỮU : Bạn   HẠC : Cạn   DẬT : Đầy   MY : Mày   MỤC : Mắt   DIỆN : Mặt   ĐẦU : Đầu   TU : Râu   PHÁT : Tóc   THIỀM : Cóc   THIỆN : Lươn   OÁN : Hờn   HUYÊN : Dứt   CHỨC : chức   QUAN : Quan   LAN : Hoa Lan   HUỆ : Hoa Huệ   GIÁ : Mía   DA : Dừa   QUA : Dưa   LỆ : Vải   NGẢI : Ngải   BỒ : Bồ   MÃI : Mua   MẠI : Bán   VẠN : Vạn   THIÊN : Nghìn   THƯỜNG : Đền   BÁO : Trả   THUÝ : Chim Trả   ÂU : Cò   LAO : Bò   THÁI : Rái   NGỐC : Dại   NGU : Ngây   THẰNG : Dây   TUYẾN : Sợi   TÂN : Mới   CỬU : Lâu   THÂM : Sâu   THIỂN : Cạn   KHOÁN : Khoán   BI : Bia   BỈ : Kia   Y : Ấy   KIẾN : Thấy   QUAN : Xem   TU : Nem   BÍNH : Bánh   TỴ : Lánh   HỒI : Về   PHIỆT : Bè   TÙNG : Bụi   PHỤ : Đội   ĐỀ : Cầm   NGOẠ : Nằm   XU : Rảo   HIẾU : Thảo   TRUNG : Ngay   THẦN : Ngày   KHẮC : Khắc   BẮC : Bắc   NAM : Nam   CAM : Cam   QUẤT : Quýt   ÁP : Vịt   NGA : Ngan   CAN : Gan   ĐẢM : Mật   THẬN : Cật   CÂN : Gân   CHỈ : Ngón chân   QUĂNG : Cánh tay   TỈNH : Tỉnh   HÀM : Say   QUYỀN : Tay quyền   CHỦNG : gót   QUÝ : rối   NGUYÊN : Đầu   PHÚ : Giàu   ÂN : Thịnh   DÕNG : Mạnh   LƯƠNG : Lành   HUYNH : Anh   TẨU : Chị dâu   CHÍ : chí   TRUNG : Lòng   LONG : Rồng   : Cá gáy   KỲ : Cây   BẠNG : Trai   KIÊN : Vai   NGẠCH : Trán   QUÁN : Quán   KIỀU : Cầu   TANG : Dâu   NẠI : Mít   NHỤC : Thịt   : Da   GIA : cà   TÁO : Táo   Y : Áo    LÃNH : Tràng   HOÀNG : Vàng   XÍCH : Đỏ   THẢO : Cỏ   BÌNH : Bèo   DI : Cá nheo   LỄ : cá chuối   DIÊM : Muối   THÁI : Rau   LANG : Cau   TỬU : rượu   ĐỊCH : Sáo   SINH : Sênh   KHA : Anh   THÚC : Chú   NHŨ : vú   THẦN : Môi   HOÀN : Cá Trôi   TỨC : Cá Diếc   BÍCH : Biếc   HUYỀN : Đen   THẦM : Tin   THƯỞNG : Thưởng   TRƯỚNG : Trướng   DUY : Màn   LOAN : Loan   HẠC : Hạc   ĐỈNH : Vạc   OA : Nồi   XUY : Xôi   CHỬ : Nấu   : Xấu   TIÊN : Tươi   TIẾU : Cười   SÂN : Giận   SẮT : Rận   DĂNG : Ruồi   ĐẠI : Đồi mồi   NGUYÊN : con giải   BỐ : Vải   LA : The   THIỀN : Ve   SUẤT : Dế   LIỄM : Khế   CHANH : Chanh   CANH : Canh   CHÚC : Cháo   THƯỢC : gáo   : Lò   ĐỘ : Đò  TÂN : Bến   NGHỊ : Kiến   PHONG :  Ong   : Sông   LÃNH : Núi   CHẨM : Gối   CÂN : Khăn   KHÂM : Chăn   NHỤC : Nệm   THẨM : Thím   : Cô   QUYỆT : Cá rô   THÌ : Cá cháy   ĐỂ : Đáy   NGÂN : Ngần   QUÂN : quân    CHÚNG : Chúng    SÚNG : Súng 

KỲ : Cờ   : Sơ   CỰU : Cũ   : Vũ   VĂN : Văn   DÂN : Dân   : Xã  ĐẠI : Cả   TÔN : Cao TRÌ : Ao   TỈNH : Giếng   KHẨU : Miệng   DI : Cằm   TÀM : Tằm   DÕNG : Nhộng   TỐC : Chống   TRÌ : Chầy   VÂN : Mây   HOẢ : Lửa   THẦN : Chửa   DỤC : Nuôi   : Đuôi   LÂN : Vẩy   HUY : Vẫy   CHẤP : Cầm   NIÊN : Năm   NGUYỆT : Tháng   MINH : Sáng   TÍN : Tin   ẤN : In   THUYÊN : Cắt (khắc)   VẬT : Vật   NHƠN : Người   HY : Chơi   : Cợt   : Chốt   PHU : Chày   :  Vay   HOÀN : Trả   GIÃ : Giã   MÀNH : Mành   VU : Quanh   KÍNH : Tắt   THIẾT : Cắt   THA : Mài   VU : Khoai   ĐẬU : Đậu   LĂNG : Củ Ấu   THỊ : Trái hồng   CUNG : Cung   NỖ : cái nỏ   PHỦ : Chõ   ĐANG : Cái xanh   CHI : Cành   DIỆP : Lá   TOẢ : Khoá   KIỀM : Kiềm   NHU : Mềm   KÍNH : Cứng   LẬP : Đứng   HÀNH : Đi   UY : Uy   ĐỨC : Đức   CẤP : Bực   GIAI : Thềm   GIA : Thêm   GIẢM : Bớt   HƯỚC : Cợt   THÀNH : Tin   DỰ : Khen   DAO : Ngợi   QUÁN : Tưới   BÍNH : Soi   THẦN : Tôi   CHỦ : Chúa   : Múa   PHI : Bay   TRINH : Ngay  TĨNH : Lặng   XƯNG : Tặng   THÀNH : Nên   VONG : Quên   KÝ : Nhớ   THÊ : Vợ   THIẾP : Hầu   BÀO : Bầu   ỦNG : Ống   TÍCH : Xương sống   XOANG : Lòng   : Không   THỰC : Thật   THIẾT : Sắt   ĐỒNG : Đồng   ĐÔNG : Đông   SÓC : Bắc   TRẮC : Trắc   BÌNH : Bằng   BẤT : Chăng   DA : Vậy   DƯỢC : Nhảy   TIỀM : Chìm   CHÂM : Kim   NHẬN : Nhọn   TOÀN : Trọn   TỊNH : Đều   ĐÀI : Rêu   CẤU : Bụi (nhơ)   VỊNH : Lội   THOAN : Trôi   XUY : Xôi   MỄ : Gạo   HỒ : Cáo   LỘC : Hươu   HOÀI : Cưu mang   HIỆP : Cắp   ỦNG : Lấp   LƯU : Trôi   CHUỲ : Dùi   TRƯỢNG  : Gậy   BÔN : Chậy   VÃNG : Qua   VIỄN : Xa   HỒNG : Cả (lớn)   CHÁ : Chả   TRÀ : Chè   NGHỆ : Nghề   TÀI : Của   TRỢ : Đũa   CHUỶ : Môi (cái vá) KHÔI : Vội   PHẤN : Phấn   HÀM : Mặn   LẠT : Cay   DOANH : Đầy   PHẠP : Thiếu   BÀO : Áo   BỊ : Chăn   ĐÌNH : Sân   KHUYẾT : Cửa   DỰNG : Chửa   THAI : Thai   CAI : Cai   KẾ : Kể   TẾ : Rể   HÔN : Dâu   : Câu   THƠ : Sách   ĐỔ : Vách   TƯỜNG : Tường   PHƯỜNG : Phường   PHỐ : Phố   BỘ : Bộ   PHIÊN : Phiên   QUYỀN : Quyền   TƯỚC : Tước   ĐẮC : Được   VI : Làm   THAM : Tham   DỤC : Muốn   QUYỂN : Cuốn   TRƯƠNG : Trương ra SƯƠNG : Sương   THỬ : Nắng   HẠO : Sáng trắng   HINH : Thơm   CHIÊM : Rơm   LẠP : Hạt   LƯƠNG : Mát   BÃO : No   KHỐ : Kho   QUÂN : Vựa   HÁN : Đứa   LANG : Chàng   HOÀNH : Ngang   KHOÁT : Rộng   BA : Sóng   HƯỞNG : Vang   THÊ : Thang   KỶ : Ghế   MẪU : Mẹ   NHI : Con   VIÊN : Tròn   NHUỆ : Nhọn   SOẠN : Dọn   THU : Thâu   CHÂU : Châu   HUYỆN : Huyện   TỤNG : Kiện   MINH : Kêu   TÙNG : Theo   SỬ : Khiến   MIỆN : Mũ miện   TRÂM : Cây trâm ĐẢO : Đâm   ĐÀO : Đãi   THÁI : Sảy   NGHIÊN : Nghiền   LIÊN : Liền   TỤC : Nối   ĐOAN : Mối   PHÁI : Dòng   LUNG : Lồng   QUỸ : Sọt   ĐỐ : Mọt   TRÙNG : Sâu   : Câu   ĐIỂM : Chấm   THỐ : Giấm   DU : Dầu   TOÁN : Tỏi   KHOÁI : Gỏi   HÀ : Tôm   KIÊM : Gồm   PHỔ : Khắp   HẠ : Thấp   CAO : Cao   CAO : Sào   ĐÀ : Lái   TRẠI : Trại   THÔN : Thôn   NỘN : Non   KHỐNG : Dại   PHÁI : Phái   TÔNG : Dòng   TÀI : Trồng   NGẢI : Cắt   SẮC : Gặt   ƯU : Cày   TÍCH : Gầy   PHÌ : Béo   XẢO : Khéo   TINH : Ròng   PHÙNG : Họ Phùng   MẠNH : Họ Mạnh   TÍNH : Gộp   LƯỢNG : Tin   KIÊN : Bền   XÁC : Thật   TẤT : Ắt   TU : Tua   TỰ : Chùa   BƯU : Dịch   BÍCH : Ngọc Bích   CƠ : Sao Cơ   ĐÊ : Bờ   CẢNH : Cõi   VẤN : Hỏi   THIẾT : Bày   THƯ : Lầy   TÁO : Ráo   

THƯƠNG : Giáo   KIẾM : Gươm   LIÊM : Liềm   TRỬU : Chổi   QUỸ : Cũi (hòm)   SƯƠNG : Rương   HƯƠNG : Hương   LẠP : Sáp   THÁP : Tháp   ĐÌNH : Đình   KHU : Mình   MẠO : Mặt   MẬT : Nhặt   : Thưa   ÁN : Trưa   THẦN : Sớm   CẢM : Cám   PHU : Tin   BỘC : Min (tôi)   : Đứa   TÍCH : Chứa   SUNG : Đầy   HẬU : Dầy   KHINH : Nhẹ   THẾ : Thế   TÀI : Tài   ĐÀI : Đài   MIỄU : Miễu   KIỆU : Kiệu   TRI : Xe   THÍNH : Nghe   ĐỔ : Thấy   THỦ : Lấy   BAN : Ban   TỪ : Khoan   CẤP : Kíp   : Níp   ĐAN : Giai   CỨC : Gai   NHÂN : Hạt   ĐẠM : Lạt   NÙNG : Nồng   ƯỚC : Mong   TƯỞNG : Nhớ   TRÁI : Nợ   DUYÊN : Duyên   NGHIỄN : Nghiên   TIÊN : Giấy   GIÃ : Vậy   TAI ! Thay   HẠNH : May   KHAM : Khá   QUYỀN : Má   NHĨ : Tai   THUỲ : Ai   MỖ : Mỗ   SÀO : Tổ   CỐC : Hang   ANG : Nồi rang   BỒN : Chậu   CỰU : Cậu   DA : Ông (cha)   XUYÊN : Sông   NHẠC : Núi   NGÔN : Nói   TÁC : Làm   LAM : Chàm   UẤT : Nghệ   BỄ : Vế đùi   YÊU : Lưng   GIÁC : Sừng   ĐỀ :Móng   ẢNH : Bóng   HÌNH : Hình   KINH : Kinh   SỬ : Sử   THỦ : Giữ   DU : Chơi   CHIÊU : Vời   TỰU : Tới   CẢI : Đổi   DI : Dời   TRUỴ : Rơi   ĐIÊN : Ngã   : Đã  TẰNG : Từng   HỶ : Mừng   GIA : Tốt   NGHIỄNG : Đồng cốt   VU : Thầy mo   KHUẤT : Cốt   THÂN : Duỗi   TUẾ : Tuổi   THÌ : Giờ   TINH : Cờ   TẢN : Tán   HY : Hơn hớn   XÁN : Rỡ ràng   THANG : Vua Thang    : Vua Vũ   PHỦ : Phủ   CUNG : Cung   ĐÔNG : Mùa Đông   LẠP : Tháng Chạp   HỢP : Hạp   LY : Lìa   : Mê   NGỘ : Biết   CẨM : Vóc   SA : The   PHÚ : Che   BAO : Bọc   NGUNG : Góc   BỆ : Hè   LUÂN : Bánh xe   TỨ : Ngựa   THƯƠNG : Vựa   THẢNG : Kho   NHO : Đạo Nho   THÍCH : Đạo Phật   MIẾN : Bột   DI : Đường   QUÝ : Sang   BẦN : Khó   TÔN : Lọ   ÁN : Yên   BIÊN : Biên   TẢ : Chép   GIÁP : Mép   TAI : Mang   NƯƠNG : Nàng   ẨU : Mụ   MÃO : Mũ   THAO : Thao   NHẬP : Vào   CƯ : ở   CAO : Mỡ   CỐT : Xương  TƯỜNG : Tường   LƯỢC : Lược   BỘ : Bước   CHI : Đi   THI : Thi   LỄ : Lễ   DO : Bởi   PHÁT : Ra   ĐƯỜNG : Nhà   HỘ : Cửa   SỞ : Thửa   Ư :  Chưng   BỔNG : Bưng   : Dẫy   PHẢ : Sảy   THUNG : Đâm   Á : Câm   LUNG : Điếc   TÍCH : tiếc   : Chê   ĐÊ : Dê   CẨU : Chó   TỘC : Họ   : Làng   ĐƯỜNG : Cây Đường   LỆ : Cây Lệ   QUẾ : Cây Quế   ĐỒNG : Cây Vông   ĐỘC : Sông   SƠN : Núi   YÊN : Khói.         
VỤ : Mù   NGÔ : Nước Ngô   SỞ : Nước Sở   TẢI : Chở   ĐÀI : Khiêng   LINH : Thiêng   ỨNG : Ứng   HỨNG : Hứng   NGU : Vui   : Côi   QUẢ : Goá   NHA : Quạ   THƯỚC : Ác Là   HOÀ : Hoà   THUẬN : Thuận   NỘ : Giận   TỪ : Lành   THÀNH : Thành   TRẠI : Trại   THẾ : Giại   LANG : Hiên   CHU : Thuyền   VÕNG : Võng   KHỔNG : Họ Khổng   CHU : Họ Chu   NGU : Nhà Ngu   QUẮC : Đất Quắc   HOẶC : Hoặc   NGHI : Ngờ   PHỤNG : Thờ   CUNG : Kính   ĐIÊN : Đỉnh   NGẠN : Bờ   Ô : Dơ   KHIẾT : Sạch    KHIẾT : Xách   CHIÊM : Cầm   MẬU : Lầm   MAN : Dối   PHONG : Gói   TRÁO : Trùm   BÀO : Đùm   THÚC : Buộc   DƯỢC : Thuốc   PHÙ : Bùa   QUÂN : Vua   TƯỚNG : Tướng   LƯỢNG : Lượng   TÀI : Tài   BÀI : Bài   BIỂN : Biển   QUYỂN : Quyển   THIÊN : Thiên   MIỄN : Khuyên   XANH : Chống   QUẢNG : Rộng   DIÊN : Dài   LOẠI : Loài   LUÂN : Đấng   NOÃN : Trứng   BÀO : Nhau   THÂU : Thau   NGỌC : Ngọc  THỐC : Trọc   KHUNG : Cao   TINH : Sao   ĐIỆN : Chớp   HẤP : Hớp   HA : La   XUẤT : Ra   KHAI : Mở   QUÁI : Gở   TƯỜNG : Điềm   NHUYỄN : Mềm   CƯƠNG : Cứng   KHẲNG : Khứng   TUỲ : Theo   HUYỀN : Treo   ĐẢM : Gánh   ĐẢ : Đánh   KHU : Trừ   TỪ : Lời   THỌ : Chịu   MÃO : Mẹo   DẦN : Dần   THÂN : Thân   DẬU : Dậu   ẨN : Giấu   GIÀ : Che   TUYỀN : Về   PHẢN : Lại   QUẢ : Trái   ĐIỀU : Cành   BÌNH : Cái Bình   BÁT : Cái Bát   XƯỚNG : Hát   ĐÀN : Đàn   SĨ : Làm quan   NÔNG : Làm ruộng   THƯỢNG : Chuộng   BAO : Khen   HẮC : Đen   HỒNG : Đỏ   THỐ : Con thỏ   LY : Con cầy   : rây   CẤP : Kín   NHẪN : Nhịn   Ý : Lòng   THÔNG : Thông   TẮC : Lấp   BIẾN : Khắp   GIAI : Đều   TIÊU : Nêu (giới)   KIỆT : kiệt   VIỆT : Nước Việt   TỀ :  Nước Tề   KHUÊ : Sao Khuê   MÃO : Sao Mão   KHẢO : Khảo   TRA : Tra   NGOA : Ngoa   NGUỴ : Dối   MUỘI : Tối   MINH : Mờ   NGỤ : Nhờ   MÔNG : Đội   KỶ : Mối   CƯƠNG : Giường   CHƯƠNG : Chương   CẢO : Cảo   THỊ : Bảo   TRUYỀN : Truyền   TIỀN : Tiền   TÚC : Thóc   CHÚ : Đúc   YÊU  : Cầu   ĐIẾU : Câu   NGƯ : Đánh cá   MIÊU : Mạ   HUỆ : Bông   ÔNG : Ông   ĐIỆT : Cháu   MẬU : Can Mậu   CANH : Can Canh   ĐINH : Can ĐINH   QUÝ : Can Quý   NGUỴ : Nước Nguỵ   TẦN : Nước Tần   QUẦN : Quần   KHOÁ : Khố   HỘ : Hộ     PHÙ : Vùa   THÂU : Thu   HOẠCH : Được   MƯU : Chước   LỰ : Lo   THÔ : To   TẾ : Nhỏ   SOẠN : Cỗ (mâm)   TU : Đồ ăn   CẦN : Rau cần   BẶC : Cải củ   THÚ : Thú   TÌNH : Tình   BINH : Binh   NGŨ : Ngũ   NÙNG : Mũ   THŨNG : Sưng   TẰNG : Từng   BỆ : Bực   BỨC : Bức   TUẦN : Thuần   TUẦN : Đi tuần   THÚ : Đi thú   CHUỶ : Mỏ   PHU : Da   HOA : Hoa   NHUỴ : Nhuỵ   : Quan Uý   THỪA : Quan Thừa   XỈ : Răng   MÂU : Mắt(ngươi)   THỤ : Bán Đắt   THIÊM : Thêm   TIÊU : Đêm   ĐÁN : Sớm   KỸ : Bợm   BÀI : Trò   BÃO : No   CƠ : Đói   CHƯ : Mọi   CÁC : Đều   KHIẾU : Kêu   HÀM : Ngậm   CẤM : Cấm   NHƯNG : Nhưng   VU : Chưng   THỬ : Ấy   : Lấy   CẦU : Tìm   CẦM : Chim   : Ếch   CHUYÊN : Gạch   THÁN : Than   QUÁN : Quan   LÂU : Rút   BẠT : Tuốt   : Sờ   TẠ : Nhờ   CHI : Chống   MANH : Mống   NHƯỠNG : Gây   TỔ : Chay   HUÂN : Tạp   TIỄN : Đạp   KHOÁ : Cầm   THÁM : Thăm   TAO : Gãi   LỊCH : Trải   DU : Qua   MA : Ma   QUỶ : Quỷ   TỨC : Nghỉ   TƯ : Nay   TIÊU : Mây   LỖ : Mặn   KHIẾT : Cắn   HÀO : Kêu   LIÊU : Trêu   NHIỄU : Quấy   GIÁO : Dạy   TRỪNG : Răn   NHIỄM : Con trăn   VỊ : Con nhím   THIỀM : Liếm   XAN : Ăn   CƯỚC : Chân   CĂN : Gót   MỸ : Tốt   VINH : Sang   CƯƠNG : Gang   THỔ : Đất   THẬP : Nhặt   SƯU : Tìm   HIỀM : Hiềm   TẬT : Ghét   ÁN : Xét   LAO :  Mò   VỤ : Cò   QUYÊN : Cuốc    TIẾT : Guốc 
NGOA: Giầy   QUY : Quay   CỦ : Thước   TỲ : Lược   KÍNH : Gương   DƯƠNG : Dương   LIỄU : Liễu   TRÀO : Ghẹo   SOẠ : Chơi   LÂN : Ma trơi   HUỲNH : Đóm   TỔNG : Tóm   TRÌ : Cầm   ĐÀM : Đầm   HỨC : Rãnh   CẢNH : Cảnh   TRANG : Trang   CHỈ : Gang   CHÍCH : Lẻ   CHIẾT : Bẻ   PHAN : Vin   MIÊN : Mền   PHÚC : Kép   PHÁP : Phép   ÂN : Ơn   HIỆP : Lờn   DONG : Nhác   GIÁ : Gác   GIAN : Ngăn   MỤC : Chăn   TIỀU : Hái củi   CHUẨN : Sống mũi   ĐỒNG : Ngươi   KHÍ : Hơi   THANH : Tiếng   TƯỜNG : Liệng   NHIỄU : Quanh   TRANH : Tranh   CHIẾN : Đánh   LINH : Cánh   : Lông   TÒNG : Tòng   BÁCH : Bách   SÁCH : Sách   ĐỒ : Bản đồ   KHÔ : Khô   THẤP : Ướt  CHỬNG : Vớt   ĐẦU : Gieo   GIAO : Keo   TIẾT : Mạt   HẠCH : Hạt   ĐẰNG : Giây   THỌ : Cây   SÀI : Củi   HOÁN : Đổi   THIÊN : Dời   THẾ : Đời   KINH : Chợ   : Chớ   PHẤT : Chăng   VÂN : Rằng   VỊ : Bảo   TỐ : Cáo   XƯNG : Xưng   MẶC : Thừng   BỔNG : Gậy   GIÁ : Cấy   CANH : Cầy   NHỰT : Ngày   KỲ : Hẹn   HOÀN : Vẹn   TIẾN : Lên   BÌNH : Phên   LY : Giậu   TÀNG : Giấu   YỂM : Che   LIÊM : Khe   KHIẾU : Lỗ   BỔ : Vá   ĐIỀU : Hoà   KHOA : Khoa   ĐỆ : Thứ   : Người ở   ĐỒNG : Tiểu đồng   KÝ : Mong   HY : Hoạ   DỊ : Lạ   ĐỒNG : Cùng   TRÙNG : Trùng   ĐIỆP : Điệp   NGHIỆP : Nghiệp   HUÂN : Công   THỰC : Trồng   BỒI : Đắp   PHỤ : Giúp   TRÙ : Toan   NHÀN : Nhàn   TÁN : Tán   KHA : Cán   BÍNH : Chuôi   VỊ : Mùi   PHONG : Thói   BỐC : Bói   CHIÊM : Xem   ÁP : Kèm   KHIỂN : Khiến   BIẾN : Biến   THƯỜNG : Thường   NHƯỢNG : Nhường   KHIÊM : Tốn   XỨ : Chốn   KHU : Khu   ĐẠC : Đo   TUYỆT : Dứt  CẦM : Bắt   : Tha   HÀ : Xa   BÁCH : Ngặt   ẤT : Can Ất   NHÂM : Can Nhâm  THÍCH : Đâm   CÔNG : Đánh   PHỐI : Sánh   LIÊN : Liền   KHA : Thuyền   LỤC : Bộ   GIẢ : Dối   KHÔNG : Không   SÍNH : Giong   TRÌ : Ruổi   KHU : Đuổi   KHƯỚC : Ruồng   PHÓNG : Buông   KHIÊN : Dắt   PHỤC : Mặc   BÔ : Ăn   THUÂN : Da nhăn   MIỄN : Cúi   TUNG : Rối   HOẠT : Trơn   HUỆ : Ơn   HY : Phúc   ĐỐC : Giục   THƯ : Khoan   CÀN : Quẻ Càn   CHẤN : Quẻ Chấn   CẤN : Quẻ Cấn   KHÔN : Quẻ Khôn   HỒN : Hồn   PHÁCH : Vía   TỬ : Tía   THANH : Xanh   TANG : Lành   HẢO : Tốt   THIÊU : Đốt   BỒI : Vùi   TẠNG : Mồi   TÍCH : Dấu   PHANH : Nấu   LẠN : Sôi   TOẠ : Ngồi   BÀO : Nhảy   TIẾT : Chảy   PHIÊU : Trôi   BỒI : Bồi   THỤC : Chuộc   CỰ : Đuốc   : Lò   TẨN : Tro   TRẦN : Bụi   PHỦ : Cúi   SÂN : Giương   CHƯƠNG : Ngọc Chương   UYỂN : Ngọc Uyển   LIỄN : Ngọc Liễn   DAO : Ngọc Dao   MỘ : Rao   PHỎNG : Hỏi   NGỮ : Nói   BÌNH : Bàn   LAN : Giàn   XƯỞNG : Xưởng   ĐÃNG : Phóng đãng   PHIỀN : Phiền   PHAN : Vin   LẠP : Bẻ   TRÁNG : Khoẻ   SI : Ngây   VI : Vây   TẬP : Úp   CHUYẾT : Núp (Ném)   CÚC : Răn   TRĂN : Sông Trăn   : Sông Vĩ   Ỷ : Ỷ   : Xe   THÍNH : Nghe   TUÂN : Hỏi   : Mỏi   LẠC : Vui   HẠ : Rỗi   MANG : Vội   MỘC : Gội   NHU : Dầm   : Cầm   THỐ : Đặt   TIỄN : Cắt   CHÀNG : Đâm   LÃM : Cầm   HUY : Vẫy lui   DUNG : Chảy (tan)   PHÍ : Sôi   PHIẾM : Trôi   PHÙ : Nổi   GIẢI : Cởi   THAO : Cầm   VỌNG : Ngày rằm   SÓC : Mồng một   LẬU : Dột   LUÂN : Chìm   MỊCH : Tìm   LUÂN : Chọn   TIÊM : Nhọn   ĐỘT : Lồi   HY ! Ôi   SẤT : Quát   SÁT : xát   XOA : Thoa   LA : Mã la   KHÁNH : Cái khánh   LỆNH : Lịnh   ĐỀ : Bài   NGOẠI : Ngoài   LINH : lẻ   THÁI : Vẻ   : Nền   QUÁN : Quen   KỲ : Lạ   NẶC : Dạ   THỪA : Vâng   THƯỜNG : Từng   CÁI : Tượng   VƯỢNG : Vượng   NINH : An   CAN : Can   HỆ : Hệ   TỪ : Tế   ĐẢO : Cầu   TẤU : Tâu   TƯ : Hỏi   QUYỆN : Mỏi   CHUYÊN : Chuyên   BIÊN : Ngoài biên   QUẬN : Ngoài quận   LUẬN : Luận   PHÊ : Phê   CỔ : Dê   TRƯ : Lợn   VIÊN : Vượn   ĐỘC : Trâu (nghé)   CỨU : Tàu (ngựa)   BÀO : Bếp   NHU : Nếp   MẠCH : Lúa chiêm   TIÊM : Cái tiêm   THIẾP : cái thiếp   KIẾP : Cướp   THÂN : Mình    TỨ : Rình   KIỀU : Ngóng   TẤN : Chóng   KÊ : Lâu   TÀU : Chiếc tàu   TRỤC : Lái   HÃI : Hãi   KINH : Kinh   CƯU : Cầu lành   DỊCH : Quán   BẢN : Ván   ĐINH : Đinh   THIỆN : Lành   HUY : Tốt   LIỆU : dốt   SAO : Rang   NHAM : Hang   HUYỆT : Lỗ   DỤ : Dỗ   CĂNG : Thương   ƯƠNG : Ương   HOẠCH : Gặt   KỲ : Cắt   CỨ : Cưa   TỐNG : Đưa   PHÙNG : Gặp   TRÚC : Đắp  TOÀN :  Giùi   DUY : Duy   KHỞI : Há   GIÁ : Gả   HÂN : Mừng   CẨN : Nhưng   : Ấy   HỸ : Vậy   : Thay   TUÝ : Say   MIÊU : Ngủ   THUỲ : Rũ   TỨ : Cho   LỘ : Cò   THANH : Vạc   THỔ : Khạc   LÌNH : Nghe  KHOA :Khoe   KIỂU : Dối   KHẤU : Hỏi   XAI : Ngờ   PHÒNG : Ngừa   BẢ : Giữ   NGỰ : Ngự   TRUY : Theo   TRẠO : Chèo   THÔI : Đẩy   TRƯỚNG : Dẫy   XUNG : Xông   HỒNG : Chim Hồng   CHÍ : Bồ cắt   SẮT: Đàn Sắt   CẦM : Đàn Cầm   NGỘ : Lầm   VÂN : Rối   THỐNG : Mối   QUẦN : Bầy   ĐẠI : Thay   TAO : Gặp   TẬP : Tập   ÔN : Ôn   CÔN : Cá côn   NGẠC : Cá Ngạc   NOẠ : Nhác   TẦN : Năng   VIẾT : Rằng   ĐÀM : Nói   GIAN : Cói   ĐỊCH : Lau   TẦN : Cau mày   HOÃN : Mỉm   CỐ : Chỉn   VIÊN : Bèn   GIANG : Đèn   TÁO : Bếp   HIỆP : Hẹp   LONG : Cao   THỌ : Trao   PHI : Mở   PHÁ : Vỡ   TÀN : Tàn   THÁN : Than   HOA : Dức   LỰC : Sức   DU : Mưu   LƯU : Họ Lưu   NGUYỄN : Họ Nguyễn   CHUYỂN : Chuyển   TUẦN : Noi   CHIẾU : Soi   LÂM : Đến   TRINH : Hến   : Sam   LAM : Tham   THỊ : Muốn   PHÍ : Tốn   DOANH : Dư   : Con Sư   : Ngựa Ký   TỴ : Chi TỴ   THÌN : Chi Thìn   TRÍ : Bền   DI : Phẳng   CHƯƠNG : Xẳng   SÀM : Dèm   LIÊM : Rèm   : Cửa sổ   TẨY : Rửa   TRẦM : Chìm   DẠ : Đêm   HÔN : Tối   TRÁ : Dối   GIAN : Gian   YÊN : Cái Yên   : Dây khấu   THẤU : Thấu   TIÊU : Tiêu   KIÊU : Kiêu   NGẠO : Ngạo   MẠO : Mạo   NHÂN : Nhân   XUÂN : Xuân   NHUẬN : Nhuần   THUẤN : Thuấn   NGHIÊU : Nghiêu   BẾ : Yêu   SÙNG : Chuộng   ĐỒ : Luống   KHÁP : Vừa   LƯ : Con Lừa   SÀI : Con Sại   NGẠI : Ngại   KHOAN : Khoan   ĐÀN : Đàn   VIỆN : Viện   TIỆN : Tiện   HOAN : Vui   TUY : Rau mùi   CỬ : Rau diếp   HIỆP : Hiệp   TƯ : Đều   ĐIÊU : Con Điêu   THỈ : Con Lợn   CỰ : Lớn   : Thêm   THUỴ : Điềm   YÊU : Gở   TRỞ : Trở   LAN : Ngăn   GIÁI : Răn   LY : Sửa   TRỢ : Đỡ   THOAN : Chừa   BỊ : Ngừa   ĐỒN : Đóng   HU : Ngóng   THỊ : Xem   : Đem   HIẾN : Hiến   BẰNG : Khiến  ĐỆ : Đưa   VÂN : Bừa   BÁ : Vải   CHỬ : Bãi   NHAI : Bờ   SỰ : Thờ   KHÂM : Kính   CHÍNH : Chính   HÌNH : Hình   HỒI : Quanh   TỐ : Ngược   THẮNG : Được   ƯU : Hơn   TIẾT : Nhờn (lờn) CUNG : Kính   VỊNH : Vịnh   NGÂM : Ngâm   TẨM : Dầm   TRỪNG : Lóng   BÀN : Đứng   NHIỄU : Quanh  LINH : Lanh   LỢI : Lợi   ĐÃI : Đợi   DUNG : Dong   LOAN : Cong    NHU : Uốn

DC : Muốn   AM : Quen   NÃI : Bèn   Y : Ấy   H : Vậy   NHƯỢC : Bằng   MC : Chăng   HY : Ít   TN : Hết   TRÙ : Nhiều   HIÊU : Cú mèo   YN : Chim Yến   PHÙ : Chà chiện   LINH : Choi choi   THOAN : Cái thoi   TRC : Cuốn vải   : Gởi   K : Cầu   TH : Sống lâu   KHANG : Mạnh khoẻ   PHÚ : Thuế   THUYÊN : Lường   UÔNG : Mênh mang   DU : Lội   : Nội   ĐÌNH : Triều đình   KÌNH : Cá kình   NHN : Chim nhạn   BNG : Bạn   PH : Cha   DAO : Xa   MC : Vắng   THN : Phẳng   OANH : Quanh   TINH : Tanh   : Thối   ĐỘI : Đội   ĐOÀN : Đoàn   LIÊU : Quan  LI : Thuộc   L : Buộc   TRIN : Đi   LY : Ly   THN : Tấc   ÁCH : Nấc   XI : Cười   TINH : Đười ươi   ST : Chim Vạc   NGÂN : Bạc   XUYN : Vòng   GIANG : Sông   HỬ : Bến   TRÍ : Đến   XIÊM : Lên   ĐIN : Đền   QUAN : Ải   TC : Lãi   NGUYÊN : Nguyên  KHUYN : Khuyên   XU : Hỏi   THOÁT : Khỏi   NHIÊU : Tha   NHI : Mà   TH : Vã   C : Há   TUY : Tuy   K: Sông Kỳ   DĨ : Sông Dĩ   V: Sông Vị   KINH : Sông Kinh   DINH : Dinh   TNH : Tỉnh   CÂU : Rãnh   KHOÁI : Ngòi   TIÊN : Roi   LC : Khấu   LANG : Châu chấu   QU : Tò vò   CÁP : Sò   LOA : Ốc   ĐẨU : Nong nóc   NGA : Con Ngài   BC : Dơi   MINH : Nhện   LIN : xe liễn   DƯ : Xe   MÍNH : Chè   TIÊU : Chuối   NGOÃ : Ngói   MAO : Tranh   LINH : Cỏ Linh   CÁT : Dây Sắn   X: Bắn   ĐIN : Săn   LÂN : Lân   HC : Chim hộc   LĂNG : Góc   CH: Thềm   TĂNG : Thêm   TN : Bớt   VIN : Vớt   MÔN : Sờ   PHÙ : Phù du   ĐIP : Bướm   LÃM : Cây trám   CHI : Dành dành   LAM : Trành   HIP : Níp   HP : Hộp   LIÊM : Hộp gương   TRANH : Đờn   QUN : Sáo   TƯ : Gạo   XÁN : Cơm   PHƯƠNG : Thơm   BO : Báu   LU : Lậu   T : Chê   : Cây lê   LT : Cây Lật   NG : Nghịch   YÊM : Giầm   GIANG : Cùm   NHIÊN : Vuốt   TIT : Đốt  HÀNH : Cọng rơm   LÂU : Ôm   BÃO : Ấp   DCH : Cắp   DƯỢNG : Giương   ĐIU : Thương   QUYÊN : Bỏ vô   HU : Cơm khô   H : Hồ   NGÔ : Cây ngô   CH : Cây chỉ   DĨ : Cây dĩ   VÂN : Cây vân   THUN : Rau thuần   HNH : Rau hạnh   : Cánh   CHI : Chơn tay   ĐÌNH : Rau đay   CN : Dâm bụt   TRP : Nước cốt   CAM : Nước cơm   PHC : Thơm   ĐIM : Ngọt   TÂN : Nước bọt   HÃN : Mồ hôi   HI : Cây Hồi   GIÁP : Bồ kết   QUYT : Rau quyết   VI : Rau vi   CHI : Cỏ chi   LU : Cây Lựu   TRIU : Nước Triệu   HY : Vua Hy   T : Đi   DC : Tắm   SC : Sắm   TRANG : Giồi   CHU : (môi) muỗng   T : Dĩa   ĐIT : Con Đỉa   KHEO : Con giun   HUÂN : Hun   CHƯỚC : Đốt   ÂU : Bọt   NÁO : Bùn   DN : Trùng   CÙNG : Dế   C : vế   CUNG : Mình   TRIT : Lành   CÔNG : Khéo   DŨ : Méo   LOAN : Tròn   HOÀN : Hòn   PHIN : Tấm   THIP : Thấm   TUT : Thương   THÁP : Giường   BA : Liếp   CP : Níp   CÂU : Lồng   KHUNG : Xuyên khung   CÚC : Hoa cúc   PHC : Phục linh   MAN : Dây man   NHÂM : Đan   TU : Sửa   TR: Chứa   BI : Bồi   SUY : Thôi   DUYT : Hớn hở   THÍ : Thử   KHIM : Đánh lừa   DƯƠNG : Giảđò   BIN : Dối   LI : Máy dối   KHÔI : Làm trò   THÁC : Mo   CAI : Rễ   L : Rượu Lễ   THUN : Rượu Thuần   KHIÊN : Xăn quần   ĐẢN : Xăn áo   CHIÊN : Cháo   XÚ : Lương

ĐƯỜNG : Đường   MẬT : Mật   KẾT : Thắt   CÂU : Cầm   PHIẾU : Đâm   KHUÊ : Mổ   THỔ : Mửa   TẦN : Cười   ĐẾ : Hắt hơi   SIÊU : Đằng hắng  : HA : Mắng   TÁN : Khen   KÌNH : Chơn đèn   TUỆ : Chổi   XAN : Thổi (cơm)   BỘC : Phơi   THÔI : Áo tơi   LẠP : Nón   TIỆT : Đón (ngăn)   TRỪU : Đem   ĐỆ : Em  SANH : Cháu   HUYẾT : Máu   MAO : Lông   TÂN :  Lấy chồng   THÚ : Lấy vợ   ĐỊCH : Rợ   MANH : Dân   HỈNH : Ống chân   KHOAN : Đầu gối   CÁN : Cội   TIÊU : Ngành   MẪN : Nhanh (lanh)   TIỆP : Chóng   PHÚC : Bụng   ƯNG : Lòng   CÁT : Bọ hung   HUỲNH : Đom đóm   ĐẠO : Trộm   ĐỈNH : Say   UYỂN : Cổ tay   TỲ : Lá lách   KHÁCH : Khách   THÂN : Thân   VẬN : Vần   PHỤC : Lại   CỐ : Đoái   SÁN : Chê   LY : Con Ly   MÃNG : Con Mãng   BẢNG : Bảng   BÌNH : Tranh   LOAN : Quanh   DIẾU : Ngọn   GIẢN : Chọn   PHAO : Buông   THÚ : Muông   : Chó   MA : Xoá   SOÁI : Đo   : Bà   NÃI : (Nễ) Vú   MẪU : Mụ   GIÀ : Cha   : Ta   TA : Ấy   CẬN : Thấy   TÂN : Chầu   : Rau   LOẢ : Bí   CHỬ : Mía   THỰ : Củ mài   CỔ : Chài   VÕNG : Lưới   SÍNH : Lễ cưới   CẦU : Đôi bạn   THỐi : Đùi   THU : Vế (đùi)   THUẾ : Thuế    : Tô   HỒ : Hồ   CHỈ : Bến   : Vết   TRẠM : Trong   TRỮ : Mong   MAI : Kể   MIÊU : Vẽ   TÚ : Thêu   TIỂN : Rêu   VU : Rậm   QUẢI : Cắm   HUỀ : Cầm   TRẠCH : Chằm   SƯU : Đái (tiểu) NHŨNG : Quấy   THUẦN : Thuần   TUẦN : Tuần   TIẾT : Tiết   BIỀU : Hàm thiếc   KHUYÊN : Vòng khuyên   TIỄN : Tên   MANG : Mũi nhọn   TUYỂN : Chọn   TRINH : Thám   TRỪNG : Nhắm CHIỂU : Sáng   THẢNG : Thảng   : Sao   CAO : Cỏ cao   NGẪU : Ngó   ÁO : Xó   PHÒNG : Buồng   CUỒNG : Cuồng   TRÍ : Trí   THÍ : Ví   THUYÊN : Bàn   TOÁN : Toan   ÂM : Ngầm   QUA : Đâm   LÔI : Nghiền   CHÚC : Liền   KỲ : Lối khác   Ô : Đất nát   TẤT : Sơn  NẶC :Lờn   LĂNG : Lấn   NHUẾ : (Khuế) giận   LÂN : Thương   DƯƠNG : Khí Dương   TẪN : Giống cái   THƯ : Mái   TRĨ : Non   SỒ : Chim con   PHỤC : Nấp   ĐIỀN : Lấp   CỐ : Cầm   NHƯƠNG : Hãn   ÁCH : Chẹn   TÀM : Thẹn   THOẢ : An   GIÁN : Can   CHÂM : Răn (sửa)   YẾN : Ngửa   NGANG : Cao   TIẾU : Rao   DỤ : Dỗ   CẢNH : Cổ   : Đầu   HẦU : Hầu   THIỆT : Lưỡi   DỮU : Bưởi   GIÁ : Dâu   HY : Trâu   TRỆ : Lợn   LAN : Sóng dợn   LẠI  : Reo   BIỀU : Bèo   MÃNG : Rậm   Ác (Ốc) nắm   KHIÊU : Khêu   HẢM : Kêu   HOAN : Dức   NGỘ : Thức   CÁN : Chiều   : Chờ   MẬU : Đổi   XUY : Thổi   PHÚN : Phun   LẬT : Run   KHÁO : Dựa   SÚC : Chứa   MAI : Chôn   ÔN : Ôn   HUẤN : Nhủ   THUỴ : Ngủ   ĐAM : Say   MÃN : Đầy   ĐÊ : Thấp   NGẬT : Nói lắp   NAM : Nói thầm   PHÀM : Phàm   TỤC : Tục   XÚC : Giục   XAO : Xua   VƯƠNG : Vua   : Bá   THƯỢC : Chìa khoá   XU (khu) : Khen   DÕNG : Bù nhìn   KỲ : Xấu dáng   HƯỚNG : Hướng   ĐÀ : Đem   NHUYÊN : Thềm   LỰU : Máng xối    MÔI : Làm mối   Á : Đồng hao   TUẤN : Đào   NHÂN : Lấp   TY : Thấp   THỪA : Thừa   ĐỀ : Ngừa   DÕNG : Nhảy   THÍCH : Xảy   CỘNG : Cùng   DÕNG : Thùng   ĐỒNG : Ống   PHỤ : Đống   KHÊ : Khe   NHIÊN : Song le   CỐ : Vậy   KHỞI : Dậy   THĂNG : Lên   TỨC : Bèn   NGHI  : Hợp   MÔNG : Rợp   CHƯỚNG : Che   ÁP : Đè   THÔI : Nén   TIẾP : Bén   : Tỏ ra   NGÔ : Ta   : Ấy   YÊN : Vậy   TẮC : Thì   TẾ : Che   KHẢ : Khá   NGƯ : Cá   ĐIỂU : Chim   TÚC : Đêm   HIỂU : Sáng   DẠNG : Dạng   : Khuôn   THƯƠNG : Buôn   PHÁN : Bán   VẠN : Vạn chài   THUYỀN : Thuyền   HUYÊN : Quên  ỨC : Nhớ   ĐIỂN : Cố   DUNG : Thuê   LỆ : Lề   NGHI : Phép   LỤC : Chép   ĐẰNG : Đằng   NHƯ : Bằng   KHOÁI : Sướng   TƯỚNG : (Quan) Tướng   VIÊN : Quan Viên   TÀ : Nghiêng   KHÚC : Xiên (vạy) CHỈ : Giấy   VI : Da   ĐỊCH : Xa   CÙNG : Rất   ĐOẠN : Dứt   TÀI : May   LIỆT : Bày   THAO : Giấu   CỨU : Cứu   TRỪ : Trừ   CỪ : Xà cừ   PHÁCH : Hổ phách   TỊNH : Sạch   TRANG : Nghiêm   THƯỜNG : Xiêm   ÁO : Áo   ĐẠO : Đạo   TÂM : Lòng   CÂU : Cong   BẢ : Lệch   HẠCH : Hạch   CUNG : Cung   TUNG : Núi Tung   THÁI : Núi Thái   NGẠ : Đói   ƯỚNG : No    NGA : Núi Nga   HỖ : Núi Hỗ   BẠ : Sổ   MINH : Ghi   LY : Quỷ Ly   MỴ : Quỷ Mỵ   TRỊ : Trị   AN : An   HỘI : Tràn   TOÀN : Hợp   LIỄM : Góp   THÔI : Đòi   TUÂN : Noi   THUẬT : Bắt chước   TIÊN : Trước   LÝ : Trong   LIỆU : Đong   BIỀU : Bớt   HẠT : Chim Hạt   CƯU : Chim cưu   TRỪU : Trừu   ĐOẠN : Vóc   LAO : Nhọc   DỰ : Vui   CHUỲ : Dùi   TRÁC : Đẽo   DUỆ : Kéo   QUYÊN : Tha   THẤT : Nhà   XƯƠNG : Cửa   CÂU : Ngựa   HIÊN : Xe   PHỤ : Về   SIÊU : Vượt   VIỆT : Cái Việt   MAO : Cờ mao   MỘNG : Chiêm bao   ĐƠN : Nói vấp   TÁNG : Lấp (chôn)   HÂN : Nâng   HỐI : Ăn năn   VĂN : Mắng tiếng   NGAO : Liệng   CHỬ : Bay   MINH : Say   TỈNH : Tỉnh   TỈNH : Chĩnh   OA : Nồi   NGẪU : Đôi   ĐƠN : Một   ĐỐNG : Cột   THÔI : Rui   THUÝ : Tôi   ĐÀO : Đúc   PHÚC : Phúc   TRƯNG : Điềm   ÍCH: Thêm   TRỪ : Để   ĐẾ : Đế   HOÀNG : Hoàng 

DI : Càng   THẬM : Rất   THẤT : Mất   DIÊN : Noi   CỪ : Ngòi   BỘT : Vũng  BỔNG : Bổng   LƯƠNG : Lương   DIỆC : cũng   VƯU : Thêm   : Nem   THIỆN : Bữa cơm   PHÂN : Thơm   TUÝ : Tốt   ĐỘT : Đốt   NĂNG : Hay   NHỮ : Mầy   SINH : Gã   NHẠN : Giả   CHƠN : Ngay   THẾ : Thay   THÙ : Lả (trả)   BÁCH : Bã   TAO : Hèm   TRINH : Điềm   KHÁNH : Phúc   LỘC : Lộc   KỲ : Lành   BÀNH : Họ Bành   YỂU : Khốn   DI : Nước lớn   BẬT : Thơm thay   KIM : Nay   THUỶ : Mới   LỢI : Lợi   PHỒN : Nhiều   QUÂN : Đều   TẠP : Lộn   TRẠCH : Chọn   BAN : Dời   CẬN : Bồi   PHAN : Huyệt   HÀN : Rét   YẾM : No   HỨA : Cho   PHÚNG : Dạy   ĐÁT : Áy náy   TỨ : Luông tuồng   VIÊN : Vườn   QUẬT : Lỗ   TẠC : Trổ   XUYÊN : Dùi   TA : Ôi   KHÁI : Hăm hở   NGỮ : Trắc trở   HỒI : Bồi hồi   ƯỞNG : Bùi ngùi    QUYỀN : Đau đáu   SÁCH : Giậu   BỒNG : Phên   TRẮC : Lên   KHIÊU : Nhảy   THÁC : Cái đẫy   THƯ : Đùm (gói)   TINH : trùm   ĐẢO : Úp   : Giúp   LIÊU : Nhờ   NGẪU : tình cờ   CỜ : Hoạ   KIỂM : Má   THIỀU : Răng   HẰNG : Hằng   THỰC : Thật   CHẤT : Chất   HOA : Hoa   TỶ : Hoà   KHẮC : Khắc   TẶC : Giặc   TRÙ : Loài   BAN : Dời   NHẠ : Rước   KHUỂ : Bước   BIÊN : quanh   DUNG : Thành   HỐI : Vực    MẪU : Đực   NHÂM : Thai   TƯỚC : Nhai   THÔN : Nuốt   TRẢO : vuốt   ĐỒN : Mông   ĐỘT : Xông    CHINH : Đánh   ĐOÁ : Lánh   PHÔ : Phô   KHÍCH : Vải to   HY : Vải nhỏ   KHÍ : Bỏ   HƯU : Thôi   HU : Ôi !   PHẤT : Bẻ   LÝ : Lẽ   THẦM : Lòng   THOA : Trâm   HOÀN : (vòng) nhẫn   PHẪN : Giận   SỦNG : Yêu   NHIẾP : Theo   KHÊ : Đường tắt   TRÓC : Bắt   BẢO : Gìn   KIỀN : Tin   TÚC : Kính   ĐÍNH : Đính chính   MÔ : Mưu mô   DU : A Dua   QUỈ : Dối   CHÚC : Trối   DI : Noi   XUY : Roi   SÁCH : Vọt   TRÍCH : giọt   NGUYÊN : Nguồn   MUỘN : Buồn   CƯỜNG : Mạnh   XƯƠNG : Thạnh   BẬT : An   NGOAN : Ngoan   LỆ : Trái   HỰU : Lại   TINH : Gồm   DU : Dòm   ĐỊCH : Thấy   BÀNH : Cáy   GIẢI : Cua   QUY : Rùa   BIẾC : Giải   MẪU : Bà vãi   TỲ : Nô tỳ   ĐỈNH : Thoi   MÂN : Lõi   SÁCH : Hỏi   NHU : Chờ   CƯƠNG : Bờ   GIỚI : Cõi   LỊCH : Sỏi   NHƯ : Lầy   SẤU : Gầy   BÀNG : Lớn   VẤN : Bợn   QUYÊN : Trong   HUÂN : Xông   NHIỆT : Sốt   HUỶ : Đốt   THÔI : Thui   GIÁM : Soi   KÌNH : Chống   CỐNG : Tiến cống   ĐAM : Mê man    THOÁN : Nấu cơm   THUNG : Giã gạo   SÓC : Giáo   QUA : Đòng   SẬU : Giong   ĐẰNG : Ruổi    LINH : Tuổi   TỰ : Năm (tế lễ)   : Trăm   CHU : Khắp   THẬP : Thập   CAI : Cai   TAI : Tai   HOẠ : Hoạ   NHIẾP : Gá   TỰ : Dường   THƯƠNG : Thương   HẠI: Hại   GIẢI : Con Giải   ĐÀ : Lạc đà   TOẠ : Toà   THỨ : Thứ   DỰ : Dự   BỒI : Thêm   THUỴ : Tên hèm   HÀM : Tên chức   BỨC : Bức   KỲ : Khăn   CANG : Thằn lằn   ĐỈNH : Rắn mối   BỘI : Bội   THỪA : Nhân   TRÌ : Sân   THÁT : Cửa   ĐỊCH : Rửa   : Khơi   HỒ : Ôi !   ĐÃN : Những   CỦNG : Vững   BÀN : Đá   VỌNG : Trá   NỊNH : hót   THƯ : nhọt   CHÍ : Nốt ruồi   DƯỠNG : Nuôi    TRANG : Sửa   TRẠC : Rửa   BIÊM : Lể   SỔ : Kể   THAM : Xét  

TẢO : Quét   : Cày   TRIỆU : Gây   CHIÊU : Sáng   ĐÁNG : Đáng   CÔNG : Ông   TẮNG : Nồi hông   LINH : Cái thống   ĐÀO : Sóng   HỘ : Nước đông   TRIỆT : Thông   KHÁNG : Chống   KHOÁNG : Rộng   LIÊU : Xa   QUÁ : Qua   THƯƠNG : Nhảy   TRÍCH : Lấy   SAN : Chia   TIÊU : Tia   ÁNH : Ánh   PHẠT : Phạt   DAO : Lay   LAI : Cỏ may   HỦ : Mục   XÚC : Giục   : Siêng   KỴ : Kiêng   ĐÀO : Trốn   BẢN : Vốn   BÀNG : Bên   TIỆN : Khen   VU : Dối   KẾ : Nối   HÀI : Hoà   DU : Xô   MẠT : Sổ   VŨ : Vỗ   TUY : An   TRÁNH : Can   DI  : Để   KHI : Dễ   LẠI : Nhờ   QUÁT : Vơ   MY : Buộc   Y : Thuốc   KHOÁ : Khoa   : Mái nhà   MY : Mí cửa   PHONG : Ngọn lửa   HẠN : Nắng lâu   THỐNG : Đau   THUYÊN : Đã khỏi   : Ông Lã   THI : Cỏ thi    KỲ : Ngựa kỳ   ĐẶC : Nghé (trâu) TỂ : Quan Tể   HẦU : Tước Hầu   MÂU : Cái mâu   THUẪN : Cái thuẫn   TẬP : Áo vắn   KHÂM : Nệm giường   LỘ : Đường   NHAI : Ngõ   GIÁNG : Đỏ   TRI : Đen   PHÀN : Phèn   BẠC : Mưa đá   DUY : Dạ   DU : Ừ è   HOÈ : Cây hoè   TỬ : Cây tử   CHỬ : Câu chử   KINH : Cây kinh   LINH : Cái linh   THÁC : Cái trắc   HOẠCH : Vạc   DUNG : Chuông   KHUÔNG : Cáo khuông   CỬ : Cái cử   NGỮ : Nhà ngữ   LINH : Nhà linh (tù) TRÀNG : Hùm tinh   CHẾ : Chó dại   DUYẾN : Lại   NHA : Nha   XA : Xa   CÁCH : Cách   LIỆT : Rách   HÁO: Hao   TÀO : Sông Tào   BIỆN : Sông Biện   MIỆN : Sông Miện   NGHI : Sông Nghi   KỲ : thần kỳ   NỄ : Ông vải   TRỮ : Đợi   : Mong   DẬT : Thong dong   UNG : Hoà nhã   PHI : Cả   ĐẢN : Tin   CÁI : xin   SƯU : Dấu   XI : Xấu   LIỆT : Hèn   TẠ O: Đen   PHI : Đỏ   : Cỏ   PHỐ : Vườn   PHONG : Bò rừng   : Lợn   KHÔI : Lớn   NUỴ : Lùn   SÚC : Đùn đùn   NGỘT : Vòi vọi   TRÁC : Chót vót   PHÂN : Bời bời   DAO : Noi   CÁCH : Đổi   NGHIÊU : Đá sỏi   LỆ : Đá mài   LỴ : Hoa lài   BA : Bông sói   SÀI : Chó sói   PHẤT : Lợn lòi   NHỊ : Hai   YÊU : Nhỏ   QUỲNH : Vò võ   KHOÁI : Ngùi ngùi   VẪN : Ngậm môi   LUYẾN : Co cánh   Á : Sánh   SÀI : Tày ĐỀ : Chỉ gai   NHỨ : Bông vải   KẾ : Búi tóc   KHÔN : Cạo đầu   DIỆU : Mầu   TU : Hổ   TÍCH : Mổ   DỊCH : Xoi    LỆ : Đôi   MÂU : Sánh   MỆNH : Mệnh   THẦN : Ngôi   THIỀU : Ngùi ngùi   CĂNG : Năm nắm   NGHIỄM : Chăm chắm   XÂM : Dần dần   VẬN : Vần   THOẠI : Nói   PHỦ : Mới   TÀO : Tàn   THAO : Tham ăn   BIỂU : Chết đói   UY : Thân ái   BẰNG : Dựa nương   DŨNG : Bồi đường   KỲ : Đống   NGHÊ : Mống   VẬN : Vầng   ĐÌNH : Dừng   TRỤ : Trọ   CHỈ : Mỡ   MẠC : Màng   HOÀNG : Bàng hoàng   PHẤT : Phưởng phất   THUẤN : Chợp mắt   THIÊU : Ù tai   PHỈ : Cái đài   SAO : Cái rá   ĐÍCH : Con cả   : Em  dâu   LƯƠNG : Cầu   SẠN : Nhà sạn   ĐIẾM : Nhà quán   CỔ : Đi buôn   ĐỘC : Đọc ôn   CHÚ : Thích nghĩa   UYỂN : Chén dĩa   ÂU : Bình   CÁT : Lành   HUNG : Dữ   TỰ : Thứ   BỐI : Loài   SAI : Sai   SUYỄN : Suyễn   DỊCH : Diễn   SAO : Sao   CHIỂU : Ao   ĐẬU : Lỗ   THOÁ : Nhổ   HAO : hen   HUYÊN : Cỏ huyên   UNG : Rau muống   TRI : Làm ruộng   CẤU : Làm nhà   DUNG : Cây đa   UÝ : Ích mẫu   ĐIÊU : Gian giảo   : Mã La   GIÁ : Chim đa đa   THUẦN : Chim cút   : Tê giác   BÁC : Ngựa lang   HẠO : Mênh mang   NHÂN: Nghi ngút   BÚT : Bút   ĐAO : Đao   NGAO : Ngao   HIẾN : Hiến   GIẢ : Chén   HỒ : Hồ   XƯƠNG : Xương bồ   Ý : Ý dĩ   KỶ : Cây kỷ   NHU : Hương nhu   SA : Áo thầy tu   NẠP : Áo vá   SA : Cát   NHỊ : Mềm   LỘNG : Lăng loàn   NGÂN : Ngang trái   LỮ : Nhà  GIAO: Qua   GIÁP : Bè   PHƯƠNG : Cá mè   LẠC : Cá mối   HỖ : Đắp đổi    SAI : So le    : Rau lê   TRÚC : Cây trúc   CHÚC : Lời chúc   NHÂN : Lễ cầu   : Chải đầu   THẤU : Súc miệng   TA : Lúng liếng   ĐẬU : Tạm lưu  SÀO : Ươm tơ   TÍCH : Chắp sợi   PHAN : Phơi phới   ƯỞNG : Bùi ngùi   THOAN : Rồi   CỨC : Giục   LAO : Rượu   CÚC : Men   THIÊN : Ven   MẠCH : Đường mạch  HOẠCH : Vạch   CÂU : Lưỡi câu   THIỀU : Cá dầu   TIỂU : Cá bổn   CỔN : Áo cổn   CỪU  : Áo Cừu           

HÀO : Hào   QUÁI : Quẻ   KÍNH : Nể   ĐIỆU : Thương   BẠC : Rèm   CHIÊM : Đá nện   GIỚI : Đến   TỒ : Qua   NHẬM : Làm thuê   DƯ : Làm ruộng   TỊCH : Nước cạn   ĐÔN : Mặt trời   : Cá rìa   DỰ : Cá lẹp   YÊU : Ép   HÃN : Theo   TRỊCH : Gieo   CHÂM : Rót   CẮNG : Suốt   ĐẠT : Thông   KHƯƠNG : Bọ hung   GIỚI : Con sâu   LÂU : Sâu   YẾT : Hà   THẾ : Tha   TRÁCH : Trách    LỊCH : Lịch   TAO : Xôn xao   CAO : Cao   LUỸ : Luỹ   LƯU : Chim cú   ĐỀ : Chim Đề   PHÙ : Le le   LIỄM : Chim sáo   PHÁO : Pháo   XA : Xe   THƯ : So le  TRÙ : Thủng thẳng   CHỈNH : Ngay ngắn   NGHIÊM : Nghiêm   LIÊMHOẠCH : Vạch   CÂU : Lưỡi câu   THIỀU : Cá dầu   TIỂU : Cá bổn   CỔN : Áo cổn   CỪU  : Áo Cừu   Câu liêm   BẢN : Sọt   CẢ : Được   SÀN : Yếu   NẠI : Chịu   THẨM : Xét   SÁP : Rít   THÔ : To   NGHĨ : So   SÚC : Rút   PHIỀN : Đốt   BÁI : Mưa rào   QUẬT : Đào   XÚC : Giục   PHẦU : Vục   KHỐNG : Đem   DUYỆT : Xem   TUÂN : Hỏi   TUỴ : Mỏi   : Gầy   HUÂN : Say   NỊCH : Đắm   NGỘT : Chằm hẳm   HOÀN : Hăm hăm   LỤC : Rau răm   BỒ : Cây lác   ĐỔ : Đánh bạc   CANH : Hoạ thơ   NHAI : Bờ   ĐẢO : Đảo   SỬU : Sửu   MÙI : Mùi   THỨC : Chùi   HUY : Rách   HÁC : Hách   NGA : Ngâm nga   XA : Xa   XỈ : Xỉ   THƯ : Con khỉ   BI : Con Bi   YẾN : Chim gi   HUY : Chim trả   XUYẾT : Vá   TRIỀN : Ràng   CƯƠNG : Dây cương   TIẾT : Dây buộc   BÀN : Sẹo (thẹo)   HUYỄN : Hoa mắt   SẢNH : Nhà khách   HẠP : Cửa   DU : Thửa   DUẬT : Bèn   THƯỢNG : Trên   ƯƠNG : Giữa   KHUÔNG : Chứa   SẮC : Răn   CAN : Cần   QUYẾT : Cột   : Con cộc   CẢM : Cá măng   : Chăng   PHẢ : Vã   XẠ : Con xạ   NGHÊ  : cá nghê    : Quê   : Đẹp   TRÁCH : Đẹp   KIÊU : Xấc   SIỀM : Hót   CẨN : Kín   KIÊN : Sẻn   ĐỐ : Ghen   ĐĂNG : Lên   TỰ : Nối   GIAO : Cá đuối   KỶ : Con hươu   A : Theo   TUẬN : Tuần   HUYỀN : Dây cung   CẤU : Giương   BẰNG : Nương   LUYẾN : Mến   DẬT : Nén   QUÂN : 30  cân   TRÁCH : Khăn   THÂN : Giải   CHÂU : Bãi   HỰU : Vườn   QUỸ : Bát đàn   CÙNG : Gậy trúc   TRIÊU : Dài tóc    : Rậm râu   TỐC : Rau   ÂU : Cây lác   HOẮC : Trâu bạc   LY : Ngựa đen   : Dốt hèn   XUẪN : Ngây dại   TỨC : Con dâu   : Đàn bà   NÙNG : Ta   BẠN : Bạn   DỊ : Hàng quán   ĐÀI : Quý đài   KINH : Gai   ĐỂ : Rễ   HÀNG : Vượt bể   NGHỈ : Chống đò   VU : Vò   ÁNG : Chậu   : Đau đáu   NGẬT : Đầm đầm   CỦ : Hăm hăm   BÂN : Rầy rậy   TÀI : Xảy   TÁI : Hai   MẬU : Dài   VẶN : Rối   NGHÊ : Mối   DẬT : Hàng   QUỸ : Lương   TRÙ : Bột    : Lúa tốt    NHUNG : Sừng non   ĐỒN : Heo con   THUẦN : Trâu nghé   TRÍ : Để   ĐẠO : Noi   ĐỒ : Bôi   TỊCH : Mở   QUYNH : Then cửa   : Chái nhà   PHÁC : Thật thà   KIỆT : Dữ dội  LIỆT : Chói lói   HOÀNG : Rõ ràng   HIỂN : Vinh vang   BIẾM : Biếm   KIỆM : Kiệm   CẦN : Cần   CẬT : Hỏi phăng   CUỐNG : Nói liều   HUÂN : Nắng chiều   DÂM : Mưa dầm   LÂN : Ầm ầm   LỤC : Lục tục   HỒN : Nước đục   PHỈ : Vẻ vang   BẢO : Chăn   THIÊN : Mang đá gót   PHẠM : Nhà bụt   THIỀN : Nhà chùa   BI : A dua   CHUẾ : Gởi rể   NHÂN : Tế lễ   TIẾN : Dâng cơm   TRÙ : Bếp nấu cơm   CHỬ : Chày giã gạo   TÍCH : Ráo   CANG : Khô   BỘC : Ồ Ồ   KHANH : Sang sảng   THÔNG : Sáng   ÁM : Mờ    PHẾ : Cờ   QUYẾN : Lụa   KHANH : Lỗ   TỈNH : Hang to   PHA : Bờ   : vựa   PHẪN : Tóc ngựa   KINH : Ống chân trâu   HOẰNG : Sâu   VẬT : Bợn   THIỀU : Tóc mượn   TẢ : Tay chiêu   QUÂN : Đều   BIẾU : Biếu   TIẾU : Làm tiếu   TRAI : Làm chay    : Say   TỈNH : Tỉnh   LƯU : Thủng thỉnh   KHỐNG : Vội vàng   GIÀM : Ràng   TỔNG : Tóm   ĐỚI : Núm   BA : Hoa   THIỀU : Xa   TỊCH : Vắng   LUYỆN : Lụa trắng   CƠ : Hàng xanh   THỤC : Lành   KIÊU : Mạnh   : Thạnh   HÂN : Vui   YỂM : Nốt ruồi   CHI : Chín giạn   PHÁO : Đạn   THỈ : Tên   THỈNH : Xin   NGHỆ : Lại   HUY : Nắng giại   LÂM : Mưa lâu   ÂU : Ca chầu   TẠ : Tạ    : Đã   THIỆM : Đầy   TĂNG : Thầy   TƯỢNG : Thợ   TẦN : Rau ngổ   TẢO : Rau rong   BỒNG : Cỏ bồng   HẠNH : Cây hạnh   HÙNG : Mạnh   HÚNG : Say   KHẢN : Ngay   XANG : Thật   THÚC : Giây phút   LIÊU : Vắng xa   LƯ : Nhà   LẪM : Lẫm   PHẨM : Phẩm   BAN : Ban   PHAN : Thịt xay   TỘ ; thịt tộ   THÍCH : Bướu cây   CHÂU : Cây   LUỴ : Dây   LÂU (LŨ) : Lụa   ĐỘT : Doạ   ĐÔ : Ừ   : Quan tư   ĐẢNG : Đảng   TẢNG : Đá tảng   TƯ : Cỏ tranh   HƯU : Lành   THỊNH : Thịnh đạt   TIẾT : Cây tiết   : Cây tô   TRẪM : Ta   QUAN : Goá   CHẾ : Phép   TANG : Tang   BIỀN : Mũ biền   HỐT : Cái hốt   KHIÊN : Tuốt   BỈNH : Cầm   TRIÊM : Dầm   TẢ : Iả chảy   CỤ : Gió cả   VIÊM : Lửa xông   ĐỒNG : Cùng   NIẾP : Nắm   THANH : Cá trắm   LỆ : Cá rưa   BÔ : Trưa   VÃN : Muộn   UYỂN : Uốn   BÀN : Quanh   OANH: Vàng anh   : Chim vũ   TRẦN : Cũ   CỔ : Xưa   NGỰ : Ngừa   THẢO : Đánh   MÃNH : Mạnh   ĐÁNG : Ngăn   THẦN : Thần   TƯỢNG : Tượng   ỐC : Trướng   VI : Màn   HÀN : Khoan   ĐỊNH : Định   DẦN : Kính   NGOẠN : Lờn   LẪM : Nhơn nhơn   HIÊU : Ong óng   QUỸ : Bóng   MAI : Rêu   TIÊU : Thêu   HỘI : Vẽ   PHÁN : Rẽ   CHƯƠNG : Rõ ràng   BI : Thương   NÃO : Sầu não   KỲ : Lão   CẤU : Già   : Oa   QUYẾT : Từ giã   CỰ : Cái giá   NAO : Cái chiêng   : Khiêng   TẤN : Dắt   KHUÔN : Mí mắt   NGẠC : Hàm răng   NHAI : Dùng dằng   NGHỄ : Chờ đợi   PHI : Phơi phới   OANH : ầm ầm   : Râm   DƯƠNG : Nắng   CẢO : Trắng   TƯƠNG : Vàng   ĐỘNG : Hang   KHOA : Tổ   TRÁC : Đẽo gỗ   THỜI : trồng cây   NINH : Lầy   VÂN : Gợn   KỲ : Lớn   KHOẢ : Nhiều   TIÊU : Thiêu   THUẾ : Mọt   SẤM : Rót   UYÊN : Sâu   LỆ : Hàu   DU : Chạch   CÁC : Nách   THI : Thây   ĐỀ : Lụa dày   HUỆ : Vải nhỏ   GIẢ : Đỏ   : Đen   ĐOAN : Đoan   NẶC: Giấu   THÚC : Đậu   THẦM : Quả  dâu DỰNG : Nàng hầu   PHI : Vợ vua   TRIỀN : Chợ   TỨ : Hàng   HƯỚNG : Lương   BỘT :  Bột   KIẾT : Côi cút   SẦU : Buồn rầu   : Cây lau   GIỚI : Củ kiệu   QUÁN : Chim sếu  THU : Chim Thu   HOANG : Hoang vu   ĐIỆN : Cõi điện   TOAN : Kiện   CẠNH : Đua   : Lo   HỐI : Dạy   KHƯ : Ngáy   THÁO : Kêu   THIÊM : Đều   PHÓ : Nhiếp   KHAM : Dẹp   TOẢ : Giằn   DUY : Riêng   CÁNH : Lại   ĐẠI : Thanh đại   TINH : Thuỷ tinh   SINH : Tam sinh   SÚC : Lục súc   DUNG : Đúc   LUYỆN : Rèn   TƯƠNG : Nên   HOÁ : Dậy   CẤU : Thấy   CHIÊM : Xem   DẪN : Đem   XÂM : Lấn   ĐINH : Dặn   HỰU : Khuyên   : Lên   : Đợi   TRÁCH : Hỡi   Y : Ôi   TOẢ : Nồi   HỘC : Hộc   CHẤT : Bông thóc   SAO : Tiền   TUẤN : Hiền   GIAI : Tốt   HỐT : Một hốt   THÙ : Một thù   MÔNG : Mịt mù   LÃNG : Sáng   KIẾN : Đầu tháng   TẠP : Ba mươi   : Rươi   TRÁ : Mắm   ĐƠN : Thắm   LỤC : Xanh   PHẦU : Mành mành   MẠC : Màn trướng   : Mây ráng   HỒNG : Cầu vồng   ĐÔNG : Mống đông   LÔI : Sấm   NHẪM : Vạt áo   THUẾ : Khăn   TRÙ : Chăn   ĐẠI : Đãy   CÁO : Dạy    THỆ : Thề   BÁNG : Chê   TẠC : Xấu   UẨN : Giấu   PHONG : Giàu   UYÊN : Sâu   : Mật   VI : Nhặt   TIỆM : Dần   CẢNH : Răn   ÁC : Dữ   TỰ : Chữ   TỪ : Tờ .                  

 

        

           

            

                     

  

           

 

         

       

 

                      

 

 

     

 

       

             

 

  

  

 

 

 

   

 

 

(Nội dung còn tiếp tục cập nhật )
 
 
 
 
 

 
 
HOTLINE  
 
0985.865.772
 
BÀI MỚI  
 
» THÔNG TIN BÀI CẬP NHẬT
 
THỐNG KÊ TRUY CẬP  
 
  Đang online : 74
  Lượt truy cập : 1679961
 
 
 

 
 
 

 

Bản quyền thuộc về Bác Sĩ Đỗ Ngọc Thanh - ĐTDĐ: 0985.865.772
 

 

 

Website:      http://www.ge-tvl.com
  
Email :   getvl49@yahoo.com.vn

   
Ghi rõ nguồn "Dr Dongocthanh's website" Khi phát hành
 
lại các thông tin từ website này. Các trang liên kết sẽ được
 
hiện rõ ở của sổ mới của ge-tvl.com.
 
     BS ĐỖ NGỌC THANH không chịu trách nhiệm về
 
những liên kết ngoài đối với trang mạng ge-tvl.com
 

Design by pmvietnam